HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

CÂU HỎI NGỘ NGHĨNH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7250164962913_84f238d0b671fe0677f1e7e331749009.jpg Z7250164962913_84f238d0b671fe0677f1e7e331749009.jpg Z7250164962912_b084675f94d554092bff399f19858e56.jpg Z7250164962851_56cfc0ad9074fe25273a19fa1a7b9b87.jpg Z7262370610256_71f3b37620411591fe3cf0db1de3fc27.jpg Z7262369223724_07e440c8e343bd700bf465b982fdbee3.jpg Z7262367947044_16c4312a1094ffd209d985bd41dc1751.jpg Z7262367018664_33a063eafba6d06638aecda5587535e0.jpg Z7262366320001_1c7103c48e54d35a12af9ceb63515423.jpg Z7262371477959_2fea5d82fb7227245b1e3bef5d259726.jpg Z7262389774262_468c4635c10feed241027cabae384d6d.jpg Z7250166121904_18b3b6254414d393dea8cb944903b7f9.jpg Z7250166121905_6c6310f58cab6be0eb8e1a122f4eef46.jpg Z7250166121907_546f6eb4a84724a9bd5f5431f251d033.jpg Z7250166121910_77f6ed726b705f433129b34f5d239a8b.jpg Z7232209187831_4d70fa29eedd5bd6d32c912ae4525769.jpg Z7232209187831_4d70fa29eedd5bd6d32c912ae4525769.jpg Z7232206493701_d9202de3c6b36fdbdcc81f31e29390cf.jpg Z7232206493701_d9202de3c6b36fdbdcc81f31e29390cf.jpg Z7232206493701_d9202de3c6b36fdbdcc81f31e29390cf.jpg

    VIDEO THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

    💕💕Thư viện không chỉ là nơi cất giữ sách, mà là nơi đánh thức giấc mơ.💕Hãy đến thư viện – nơi bắt đầu của những thay đổi lớn lao bằng những trang sách nhỏ bé💕

    TÀI LIẸU GDĐP TP HÀ NỘI LỚP 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Kim Oanh
    Ngày gửi: 21h:59' 11-07-2025
    Dung lượng: 4.2 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    Trần Thế Cương (Tổng Chủ biên)

    Trần Ngọc Điệp (Chủ biên)
    Tiêu Thị Mỹ Hồng – Dương Thị Oanh – Mai Thị Phương
    Nguyễn Hoài Thu – Đoàn Quỳnh Thương

    TÀI LIỆU

    GIÁO DỤC
    ĐỊA PHƯƠNG
    THÀNH PHỐ HÀ NỘI

    LỚP

    9

    Mục lục
    Trang
    Chủ đề 1. Giá trị lịch sử, văn hoá truyền thống của Hà Nội

    4

    5

    Chủ đề 2. Giải pháp bảo tồn và phát huy văn hoá truyền thống của Hà Nội

    12

    Chủ đề 3. Học sinh Hà Nội tìm hiểu về năng lực pháp luật
    của người lao động

    17

    Chủ đề 4. Học sinh Hà Nội tham gia phòng, chống tệ nạn xã hội

    26

    Chủ đề 5. Đô thị hoá với phát triển bền vững ở thành phố Hà Nội

    34

    Chủ đề 6. Các ngành kinh tế chủ yếu của Hà Nội

    42

    Chủ đề 7. Hệ sinh thái đa dạng của thành phố Hà Nội

    48

    Giải thích thuật ngữ

    59

    Nguồn tư liệu ảnh

    63

    chủ đề

    1

    Giá trị lịch sử, văn hoá truyền thống
    của Hà Nội

    Mục tiêu
    – Trình bày được những giá trị lịch sử của Hà Nội.
    – Nêu lên được những giá trị văn hoá truyền thống của Hà Nội.

    – Liên hệ trách nhiệm của học sinh trong việc phát huy những giá trị lịch sử và văn hoá
    truyền thống của Hà Nội trong thời đại ngày nay.

    ?

    Trải qua quá trình lịch sử lâu đời, Hà Nội đã kết tinh nên những giá trị lịch sử và
    văn hoá truyền thống. Những giá trị đó đã tạo nên một Hà Nội hào hùng, hoà chung
    vào dòng chảy của lịch sử, văn hoá dân tộc.
    Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, em hãy nêu những giá trị
    lịch sử và văn hoá truyền thống của Hà Nội mà em biết.

    Vị thế thủ đô của Hà Nội trong lịch sử dân tộc
    Hoà chung vào dòng chảy của lịch sử dân tộc, Hà Nội đã tạo nên nhiều giá trị
    lịch sử tốt đẹp. Một trong những giá trị lịch sử tiêu biểu nhất của Hà Nội đó là vị thế
    thủ đô trong phần lớn tiến trình lịch sử của đất nước ta.
    a. Kinh đô Cổ Loa
    Trong lịch sử, vùng đất Cổ Loa (huyện Đông Anh) đã hai lần được chọn làm kinh đô
    của đất nước ta vào thời Âu Lạc (208 TCN – 179 TCN) và thời Ngô (939 – 944).
    Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tần xâm lược, An Dương Vương
    lập nên nước Âu Lạc và chọn Cổ Loa (nay thuộc huyện Đông Anh) làm kinh đô. Tại
    kinh đô mới, An Dương Vương cho xây dựng thành Cổ Loa, vừa là trung tâm chính trị,
    vừa là phòng tuyến bảo vệ quốc gia. Từ đây, vùng đất Hà Nội bắt đầu đi vào lịch sử
    dân tộc với vị thế là kinh đô của đât nước.
    5

    EM CÓ BIẾT?
    Trong các cuộc đấu tranh giành độc lập
    thời Bắc thuộc, vùng đất Hà Nội nhiều lần
    được chọn làm kinh đô: Sau khi đánh đuổi
    được quân Hán, Trưng Trắc xưng vương,
    đóng đô ở Mê Linh (Mê Linh, Hà Nội).
    Năm 544, Lý Nam Đế lập nước Vạn Xuân,
    đóng đô ở vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội).
    Hình 1.1. Mô hình thành Cổ Loa

    Đến thời Ngô (939 – 944), Cổ Loa một lần nữa được chọn là kinh đô của đất nước.
    Sau chiến thắng Bạch Đằng năm 938, Ngô Quyền lập nên nhà Ngô, mở ra thời kì
    độc lập tự chủ lâu dài của đất nước ta. Tại Cổ Loa, Ngô Quyền thiết lập bộ máy
    chính quyền mới, mở đầu cho nền độc lập dân tộc ở các thời kì sau.
    b. Kinh đô Thăng Long
    Năm 1010, trước yêu cầu phát triển
    của đất nước, Lý Thái Tổ ban hành Chiếu
    dời đô, chuyển kinh đô từ Hoa Lư về
    Đại La và đổi tên là Thăng Long. Nhà Lý
    đã mở đầu cho thời kì phát triển của
    các triều đại phong kiến của đất nước.
    Thăng Long trở thành trung tâm chính trị,
    kinh tế và văn hoá của cả nước.
    Hoàng thành Thăng Long được các
    triều đại phong kiến nối tiếp nhau xây
    dựng và mở rộng. Tại di tích khảo cổ số
    18 Hoàng Diệu (quận Ba Đình), các nhà
    khảo cổ đã phát hiện nhiều hiện vật quý
    giá. Di tích này là minh chứng sống động
    cho quá trình phát triển của lịch sử Hà Nội
    và lịch sử dân tộc từ thời tiền Thăng Long
    (khoảng thế kỉ VII) cho đến thời Nguyễn
    (thế kỉ XX).
    Thăng Long chủ yếu giữ vị thế là
    kinh đô từ năm 1010 đến năm 1788,
    tức là từ thời Lý đến hết thời Hậu Lê.

    Dưới thời Tây Sơn và thời Nguyễn,
    Thăng Long không còn là kinh đô nhưng
    vẫn giữ vị trí quan trọng của cả nước.
    6

    Hình 1. 2. Di tích khảo cổ số 18 Hoàng Diệu
    (quận Ba Đình)

    EM CÓ BIẾT?
    Thời nhà Hồ (1400 - 1407), kinh đô được
    đặt ở Tây Đô (Thanh Hoá), Thăng Long được
    đổi tên thành Đông Đô.
    Trong giai đoạn nhà Minh cai trị đất nước
    ta (1407 – 1427), Đông Đô bị đổi tên thành
    Đông Quan.

    c. Thủ đô Hà Nội
    Ngày 2 – 9 – 1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn
    Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Năm 1946, trong Hiến pháp
    nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, thành phố Hà Nội được chọn là Thủ đô của nước
    Việt Nam độc lập.

    Sau đại thắng mùa xuân năm 1975, miền Nam được hoàn toàn giải phóng, đất nước
    Việt Nam đã được độc lập, thống nhất. Tháng 7 – 1976, tại kì họp đầu tiên của Quốc hội
    khoá VI, Hà Nội trở thành Thủ đô của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho
    tới ngày nay.

    Hình 1.3. Quảng trường Ba Đình và lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh (quận Ba Đình)

    Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của các lĩnh vực kinh tế, chính trị, khoa học
    công nghệ,… với bề dày lịch sử quý giá, Hà Nội đang tiếp tục phát huy vị thế là một
    thủ đô hoà bình và phát triển.

    ?

    Hình 1.4. Một góc Hà Nội ngày nay

    Em hãy trình bày những nét chính về vị thế thủ đô của Hà Nội trong lịch sử dân tộc.
    7

    Văn hoá truyền thống của Hà Nội
    Văn hoá truyền thống của Hà Nội là kết quả của quá trình lao động sản xuất,
    nếp sống của người dân qua hàng nghìn năm lịch sử. Là kinh đô của đất nước trong
    nhiều thế kỉ, Hà Nội đã chắt lọc những tinh hoa văn hoá từ khắp các vùng miền để tạo
    nên những giá trị văn hoá truyền thống vừa đặc trưng, vừa phong phú.
    a. Truyền thống lao động sáng tạo
    Hà Nội là vùng đất “khéo tay hay làm”, tiêu biểu cho truyền thống lao động cần cù,
    sáng tạo của nhân dân ta. Từ sự chăm chỉ và bàn tay tài hoa của người nông dân,
    người thợ thủ công, nhiều làng nghề truyền thống đã được hình thành ở Hà Nội.
    Nghề nông truyền thống của Hà Nội gồm trồng hoa, trồng dâu nuôi tằm, trồng cây
    thuốc, trồng lúa và các loại cây ăn quả.

    Hình 1.5. Làng hoa Nhật Tân

    Có rất nhiều làng hoa nổi tiếng như Nhật Tân
    (quận Tây Hồ), Mê Linh (huyện Mê Linh),...
    Nghề trồng dâu nuôi tằm ven Hồ Tây, nghề
    trồng cây thuốc Đại Yên (quận Ba Đình).
    Nghề trồng lúa tẻ, lúa nếp với những đặc sản
    nổi tiếng: cốm Mễ Trì (quận Nam Từ Liêm),
    bánh dày Quán Gánh (huyện Thường Tín),...
    Nghề trồng cây ăn quả ở Hà Nội có các loại
    quả thơm ngon nức tiếng như bưởi Diễn (quận
    Bắc Từ Liêm), ổi Quảng Bá (quận Tây Hồ),...
    8

    EM CÓ BIẾT?
    Một số câu ca dao về sản vật nổi tiếng
    của Hà Nội:
    “Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây

    Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người.”
    “Cốm Vòng thơm mãi bàn tay
    Đi xa Hà Nội nhớ ngày cốm thơm.”

    Nghề thủ công ở Hà Nội vô cùng phong phú với nhiều sản phẩm phục vụ đời sống
    vật chất và tinh thần của người dân. Nghề thủ công đòi hỏi bàn tay khéo léo, tỉ mỉ,
    tinh tế của người thợ. Có thể kể đến một số làng thủ công truyền thống tiêu biểu ở
    Hà Nội như: làng gốm Bát Tràng (huyện Gia Lâm), làng lụa Vạn Phúc (quận Hà Đông),
    làng mây tre đan Phú Vinh (huyện Chương Mỹ), làng nghề thêu tay Quất Động (huyện
    Thường Tín), làng nghề đậu bạc Định Công (quận Hoàng Mai),… và rất nhiều làng
    nghề thủ công khác.

    Hình 1.6. Không gian trưng bày các sản phẩm
    của làng gốm Bát Tràng

    EM CÓ BIẾT?
    Nghề đậu bạc Định Công

    Nghề đậu bạc Định Công là một trong bốn
    nghề tinh hoa nhất kinh thành Thăng Long
    xưa: “Lĩnh hoa Yên Thái, đồ gốm Bát Tràng,
    thợ vàng Định Công, thợ đồng Ngũ Xã”.

    Hình 1.7. Một sản phẩm của nghề đậu bạc
    Định Công (quận Hoàng Mai)

    Những làng nghề truyền thống của
    Hà Nội là nơi bảo lưu nhiều giá trị văn hoá,
    nghệ thuật và tạo thu nhập cho người dân.

    Nghề kim hoàn có bốn kĩ thuật chính,
    gồm: trơn, đấu, chạm, đậu. Trong đó, kĩ thuật
    “đậu” là thao tác khó nhất. “Đậu” là kéo bạc
    đã nung chảy thành sợi, sau đó se thành
    từng sợi mảnh như tóc để tạo nên hoa tiết
    cho đồ trang sức, mĩ nghệ.
    Nghề đậu bạc Định Công đòi hỏi sự
    khắt khe trong kĩ thuật và sự thẩm mĩ, tinh tế
    của người thợ.

    9

    b. Đời sống văn hoá tinh thần
    Đời sống văn hoá tinh thần của người Hà Nội thể hiện trong nếp sống thanh lịch và
    những giá trị văn hoá dân gian đặc sắc.
    Nếp sống thanh lịch của người Hà Nội được phản ánh đa dạng trong đời sống hằng
    ngày như giao tiếp, ẩm thực, trang phục,... Trong giao tiếp, người Hà Nội có lối ứng
    xử tế nhị, lịch sự. Đối với ẩm thực, sự tinh tế, cầu kì được thể hiện trong việc chế biến,
    bài trí các món ăn. Những thức quà như cốm, bún thang, trà sen,… không chỉ là đồ
    ăn, thức uống mà nó còn biểu tượng cho sự giản dị mà thanh tao của người Hà Nội.
    Qua từng thời kì, trang phục của người Hà Nội có nhiều thay đổi, nhưng sự lịch thiệp,
    trang nhã vẫn là những đặc nét đặc trưng riêng.

    Hình 1.8. Nghệ thuật ướp trà sen của người dân
    phường Quảng An (quận Tây Hồ)

    Giá trị văn hoá dân gian đặc sắc của Hà Nội được hội tụ trong những lễ hội truyền
    thống và nghệ thuật trình diễn dân gian.
    Những lễ hội truyền thống như hội Gióng, lễ hội Cổ Loa, lễ hội Gò Đống Đa,... là nơi
    thể hiện sinh động đời sống văn hoá truyền thống của người Hà Nội. Mỗi lễ hội là một
    nét đẹp riêng, hoà chung vào không gian văn hoá của Hà Nội và cả nước. Các lễ hội
    đã khơi dậy tình yêu quê hương đất nước, lòng tự hào dân tộc, đạo lí “uống nước
    nhớ nguồn” và củng cố tình đoàn kết trong cộng đồng.

    Hình 1.9. Lễ hội Gò Đống Đa (quận Đống Đa)

    10

    Nghệ thuật trình diễn dân gian ở Hà Nội như hát chèo, múa rối nước, ca trù có lịch
    sử phát triển từ lâu đời, phản ánh đời sống sinh hoạt của người dân và ước mong
    về một cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Những hình thức nghệ thuật này thể hiện đời
    sống văn hoá tinh thần phong phú của người dân thủ đô, đồng thời là nét đẹp văn
    hoá dân gian đặc sắc.

    ?

    Hình 1.10. Làng rối nước Đào Thục (huyện Đông Anh)

    – Kể tên các nghề nông và nghề thủ công truyền thống ở Hà Nội.
    – Đời sống văn hoá tinh thần của người Hà Nội thể hiện qua những biểu hiện
    nào? Em hãy nêu ví dụ cụ thể của từng biểu hiện.

    1. Em hãy trình bày mối quan hệ giữa giá trị lịch sử và giá trị văn hoá truyền thống của
    Hà Nội.
    2. Em hãy chia sẻ cảm nghĩ của mình về sự thanh lịch của người Hà Nội trong câu ca dao:
    Chẳng thơm cũng thể hoa nhài,
    Dẫu không thanh lịch cũng người Tràng An.

    1. Sưu tầm thông tin, hình ảnh về Hà Nội trong các giai đoạn Hà Nội là kinh đô/ thủ đô
    của đất nước.
    2. Học sinh cần vận dụng lối sống thanh lịch của người Hà Nội như thế nào khi giao tiếp,
    ứng xử trong nhà trường?

    11

    chủ đề

    2

    Giải pháp bảo tồn và phát huy
    văn hoá truyền thống của Hà Nội

    Mục tiêu
    – Mô tả được một số nét chính trong văn hoá truyền thống của Hà Nội.
    – Nêu được một số thách thức đối với sự phát triển văn hoá truyền thống của Hà Nội.
    – Trình bày được một số giải pháp bảo tồn và phát huy văn hoá truyền thống của Hà Nội.

    – Liên hệ hành động của bản thân để đóng góp vào việc giữ gìn và phát huy văn hoá
    truyền thống của Hà Nội.

    ?

    Em hãy nêu hiểu biết của mình về văn hoá truyền thống của Hà Nội dựa trên
    một số từ khoá sau:

    Di tích lịch sử, văn hoá

    Nghệ thuật dân gian

    Làng nghề

    Lễ hội

    Một số nét chính về văn hoá truyền thống Hà Nội
    Hà Nội là vùng đất có bề dày về văn hoá truyền thống. Các giá trị văn hoá truyền thống
    của Hà Nội đa dạng về loại hình, giàu có về bản sắc mà không phải địa phương nào
    cũng có.
    Theo danh mục tổng kiểm kê của Sở Văn hoá và Thể thao thành phố Hà Nội
    năm 2015, Hà Nội là địa phương có số lượng di tích lớn nhất cả nước với 5 922 di tích.
    Các loại hình di tích bao gồm: di tích lịch sử, di tích lịch sử – văn hoá, di tích khảo cổ học,
    danh lam thắng cảnh.
    12

    Hình 2.1. Di tích lịch sử – văn hoá Chùa Một Cột (quận Ba Đình)

    Về di sản văn hoá phi vật thể, Hà Nội có 1 793 di sản văn hoá phi vật thể được
    kiểm kê và bảo tồn. Di sản văn hoá phi vật thể của Hà Nội bao gồm nhiều loại hình:
    nghệ thuật trình diễn dân gian, lễ hội truyền thống, tập quán xã hội và tín ngưỡng,
    nghề thủ công truyền thống, ngữ văn dân gian, tri thức dân gian.

    Hình 2.2. Lễ hội làng Triều Khúc (huyện Thanh Trì)

    ?

    Là vùng đất trung tâm của đất nước trong nhiều thế kỉ, Hà Nội hội tụ tinh hoa văn hoá
    của các vùng miền, đại diện cho văn hoá dân tộc. Văn hoá Hà Nội đảm nhiệm sứ mệnh
    lan toả giá trị văn hoá đến các địa phương trong cả nước và quảng bá ra toàn thế giới.
    Em hãy xác định những nét chính trong văn hoá truyền thống của Hà Nội được
    thể hiện qua thông tin và hình ảnh trên.

    Thách thức đối với sự phát triển văn hoá truyền thống của Hà Nội
    Trong thời đại ngày nay, kinh tế – xã hội ở Hà Nội đã có những bước phát triển
    mạnh mẽ. Đời sống người dân được nâng cao, đồng thời thị hiếu người tiêu dùng
    liên tục thay đổi và khắt khe hơn. Cùng với quá trình đô thị hoá, hiện tượng di dân
    từ nông thôn ra thành thị ngày càng phổ biến khiến cho việc giữ gìn và phát huy các
    giá trị văn hoá truyền thống gặp nhiều khó khăn.
    13

    Trước bối cảnh đó, nhiều làng nghề
    truyền thống có nguy cơ bị mai một,
    thất truyền. Nghệ nhân ở các làng nghề
    hầu hết là những người lớn tuổi. Người trẻ
    ở các làng nghề không mặn mà với việc
    nối nghiệp nghề truyền thống của gia đình.
    Nhiều làng nghề thủ công truyền thống
    gặp khó khăn vì mặt hàng làm ra không
    đủ sức cạnh tranh với các mặt hàng được
    sản xuất bằng máy. Do đó, nhiều thợ
    thủ công buộc phải chuyển sang nghề
    mới để có mức thu nhập cao hơn.
    Một số di tích lịch sử, văn hoá có
    nguy cơ bị xâm lấn hoặc chưa được lập
    hồ sơ đầy đủ khiến cho việc bảo tồn và
    phát huy giá trị của di tích gặp khó khăn.

    ?

    EM CÓ BIẾT?
    “Gió đưa cành trúc la đà,
    Tiếng chuông Trấn Vũ, canh gà Thọ Xương.
    Mịt mù khói toả ngàn sương,
    Nhịp chày Yên Thái, mặt gương Tây Hồ.”
    Bài ca dao xưa đã nhắc đến tiếng chày
    giã dó, một công đoạn để làm giấy ở làng
    Yên Thái (nay là phường Bưởi, quận Tây Hồ).
    Giấy dó ở làng Yên Thái là sản phẩm
    nức tiếng kinh thành Thăng Long xưa. Giấy
    dó từng là mặt hàng triều cống của nhà Lý,
    phục vụ cho triều đình, in tranh dân gian và
    nhu cầu của người dân.
    Ngày nay, giấy dó không còn phục vụ nhu
    cầu của đời sống hiện đại nên làng nghề làm
    giấy dó Yên Thái chỉ còn vang bóng một thời.

    – Trong đoạn thông tin trên, văn hoá truyền thống của Hà Nội đang gặp phải những
    thách thức nào?
    – Em có nhận xét gì về những thách thức đang đặt ra đối với làng nghề giấy dó ở
    Yên Thái?

    Một số giải pháp bảo tồn và phát huy văn hoá truyền thống của Hà Nội
    Các giá trị văn hoá truyền thống không chỉ tạo nên vẻ đẹp riêng của Hà Nội mà còn
    tạo việc làm và thu nhập cho người dân. Do đó, để bảo tồn và phát huy hơn nữa giá trị
    của văn hoá truyền thống trong đời sống kinh tế – xã hội hiện nay, cần thực hiện một
    số giải pháp cơ bản sau:
    a. Phát triển văn hoá truyền thống theo hướng kết hợp với du lịch
    Các giá trị văn hoá truyền thống của Hà Nội như di tích, lễ hội, làng nghề rất có ưu
    thế để phát triển theo hướng kết hợp với du lịch. Hơn nữa, khi nhu cầu du lịch và khám
    phá của du khách ngày càng gia tăng như hiện nay, việc phát triển văn hoá truyền thống
    theo hướng kết hợp với du lịch sẽ là một giải pháp phù hợp.
    Giải pháp này cần sự đầu tư về cơ sở hạ tầng như khu trải nghiệm, khu mua sắm,
    bãi đỗ xe, nhà hàng,... và các dịch vụ khác để phục vụ du khách.
    Trong những năm gần đây, nhiều khu di tích lịch sử, văn hoá, làng nghề ở Hà Nội
    đã triển khai các khu trải nghiệm như Làng gốm Bát Tràng, di tích Văn Miếu –
    Quốc Tử Giám,… Các khu trải nghiệm góp phần lan toả giá trị văn hoá truyền thống của
    Hà Nội đến với du khách trong và ngoài nước.
    14

    EM CÓ BIẾT?
    Khu trải nghiệm cùng di sản tại Di tích Quốc gia đặc biệt
    Văn Miếu – Quốc Tử Giám được ra mắt từ năm 2019.
    Khu trải nghiệm là địa điểm cho học sinh và du khách tìm
    hiểu sâu hơn về Di tích. Không gian khu trải nghiệm được
    trang bị bàn, ghế, máy tính, máy chiếu, máy tính bảng,… để
    phục vụ cho các hoạt động trải nghiệm.

    Hình 2.3. Du khách trải nghiệm
    nặn gốm ở Làng gốm Bát Tràng

    Thông qua các hoạt động trải nghiệm, mọi người không
    chỉ được tìm hiểu về lịch sử, văn hoá mà còn có thể tự tay
    làm các sản phẩm của riêng mình.

    b. Phát triển bền vững các làng nghề truyền thống
    Giải pháp phát triển
    bền vững các làng nghề
    truyền thống được thực
    hiện bởi nhiều phía và
    thông qua nhiều cách thức
    khác nhau.
    Trước hết là sự chủ động
    của các làng nghề trong
    việc nâng cao giá trị sản
    phẩm, mở rộng thị trường,
    phát triển làng nghề gắn
    với bảo vệ môi trường.

    EM CÓ BIẾT?
    Làng nghề mây tre đan Phú Vinh có lịch sử phát triển từ
    thế kỉ XVII.
    Từ việc chuyên sản xuất đồ gia dụng để phục vụ nhu cầu
    trong nước, làng nghề ngày nay đã có sự thay đổi mạnh mẽ.
    Các sản phẩm đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng như
    làm đồ nội thất, trang trí, tranh nghệ thuật,… và trở thành mặt
    hàng xuất khẩu quan trọng.
    Làng nghề đã thành lập nhiều doanh nghiệp xuất khẩu,
    sản xuất, cơ sở dạy nghề và tạo nguồn thu nhập ổn định cho
    người lao động.

    Hình 2.4. Một số sản phẩm của làng nghề mây tre đan Phú Vinh
    (xã Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ)

    15

    Ngoài ra, thành phố cũng có những biện pháp thiết thực để khuyến khích các nghệ
    nhân, thợ giỏi tham gia đào tạo, truyền dạy nghề; thu hút, hỗ trợ thế hệ trẻ tham gia
    học và phát triển nghề truyền thống nhằm khắc phục nguy cơ mai một và thất truyền
    của nghề truyền thống.
    c. Coi trọng việc truyền dạy các giá trị văn hoá truyền thống cho thế hệ trẻ
    Thế hệ trẻ như học sinh, sinh viên cần được khơi gợi tình yêu đối với giá trị văn hoá
    truyền thống. Các nhà trường cần tổ chức thường xuyên các hoạt động như: tổ chức
    cuộc thi, thành lập câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá, trải nghiệm,… để tìm hiểu các
    giá trị văn hoá truyền thống của Hà Nội. Các hoạt động có thể kết hợp với bảo tàng,
    thư viện, khu di tích lịch sử, văn hoá.

    EM CÓ BIẾT?
    Từ năm 2009, khi ca trù được
    UNESCO đưa vào danh sách di sản
    văn hoá phi vật thể được bảo vệ
    khẩn cấp, Hà Nội đã có nhiều hoạt
    động tích cực để hồi sinh loại hình
    nghệ thuật này.

    Hình 2.5. Một tiết mục trình diễn của các bạn trẻ trong
    Liên hoan Ca trù Hà Nội lần thứ ba (năm 2022)

    ?

    Đến nay, nhiều câu lạc bộ ca trù
    đã duy trì hoạt động truyền dạy, biểu
    diễn thường xuyên. Các câu lạc bộ
    ca trù thu hút sự tham gia của nhiều
    bạn trẻ có tài năng và tình yêu với
    nghệ thuật dân tộc.

    – Vì sao cần phát triển văn hoá truyền thống theo hướng kết hợp với du lịch?
    – Để phát triển bền vững các làng nghề truyền thống, theo em các làng nghề và
    thành phố Hà Nội cần có những hành động cụ thể gì?
    – Em có nhận xét gì về giải pháp coi trọng việc truyền dạy các giá trị văn hoá truyền
    thống cho thế hệ trẻ?

    1. Lập bảng thống kê những di tích, di sản văn hoá phi vật thể ở nơi em sinh sống.

    2. Vẽ sơ đồ tư duy về những thách thức cùng giải pháp bảo tồn và phát huy văn hoá
    truyền thống của Hà Nội.

    1. Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ về những giá trị văn hoá truyền thống của Hà Nội.
    2. Thực hành dự án theo nhóm: Nêu các hoạt động cụ thể nhằm phát triển một giá trị
    văn hoá (di tích, làng nghề, lễ hội, nghệ thuật dân gian,...) ở nơi em sinh sống.
    16

    chủ đề

    3

    Học sinh Hà Nội tìm hiểu về
    năng lực pháp luật của người lao động

    Mục tiêu
    – Nắm được định nghĩa năng lực pháp luật của người lao động.
    – Nêu được quyền và nghĩa vụ cơ bản của người lao động theo quy định của pháp luật.
    – Liên hệ được về quyền và nghĩa vụ của bản thân với tư cách là người lao động trong
    tương lai.

    Người lao động là một cá nhân, có mong muốn và trực tiếp tham gia xác lập,
    thực hiện quan hệ pháp luật giữa người lao động và người sử dụng lao động.
    Trong quá trình lao động, người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động
    theo thoả thuận, được trả lương và chịu sự quản lí, điều hành, giám sát của người
    sử dụng lao động. Vì vậy, Nhà nước đã có những quy định pháp luật để bảo vệ tốt nhất
    các quyền và lợi ích của người lao động, trong đó có quy định về năng lực pháp luật của
    người lao động.

    ?

    Trên cơ sở các quy định của pháp luật lao động, tại Hà Nội, Sở Lao động –
    Thương binh và Xã hội Hà Nội và Liên đoàn Lao động thành phố thường xuyên trao đổi,
    thông tin báo cáo định kì về tình hình các đơn vị, doanh nghiệp trong việc thực hiện
    pháp luật lao động nói chung và bảo vệ quyền lợi cho người lao động nói riêng.
    – Em hãy cho biết độ tuổi tối thiểu được tham gia lao động ở nước ta là bao nhiêu?

    – Theo em, khi tham gia lao động, người lao động có những quyền và nghĩa vụ gì?

    Định nghĩa năng lực pháp luật của người lao động
    Năng lực pháp luật của người lao động là khả năng mà pháp luật quy định cho người
    lao động có quyền được làm việc và được hưởng các quyền khác phát sinh từ quan hệ
    lao động và phải thực hiện những nghĩa vụ của mình trong quá trình lao động theo hợp
    đồng lao động đã giao kết. Tuy nhiên, để tham gia vào quan hệ pháp luật lao động, ngoài
    năng lực pháp luật lao động, người lao động còn phải có năng lực hành vi lao động.
    17

    Năng lực hành vi lao
    động là khả năng người
    lao động bằng chính
    hành vi của bản thân
    mình trực tiếp tham gia
    vào quan hệ pháp luật
    lao động để thực hiện
    quyền và gánh vác các
    nghĩa vụ pháp lí trong
    quá trình lao động.

    ?

    EM CÓ BIẾT?
    Một người được coi là có năng lực pháp luật lao động, có
    thể tham gia một quan hệ lao động cụ thể khi đã đủ 15 tuổi. Tuy
    nhiên, cũng có những ngoại lệ pháp lí nhằm đảm bảo quyền
    lao động cho những người khác khi chưa đủ 15 tuổi. Ngoài ra,
    trong một số trường hợp, tuổi lao động còn được pháp luật
    quy định cao hơn 15 tuổi để phục vụ những mục tiêu quản lí
    lao động của Nhà nước như trường hợp người nước ngoài
    làm việc tại Việt Nam hoặc người Việt Nam đi làm việc ở
    nước ngoài, những trường hợp này pháp luật quy định người
    lao động phải đủ 18 tuổi trở lên.

    – Em hãy cho biết người lao động cần có những điều kiện gì để tham gia quan hệ
    pháp luật lao động?
    – Theo em, tại sao pháp luật quy định độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động
    ở nước ta là đủ 15 tuổi?
    – Em hãy đọc thông tin được đưa ra và hoàn thành bảng theo mẫu dưới đây:
    “Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019: lao động chưa thành niên là
    người lao động chưa đủ 18 tuổi; người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không
    được làm công việc hoặc làm việc ở nơi làm việc quy định tại Điều 147 của Bộ
    luật này; người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi chỉ được làm công việc nhẹ
    theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
    Người sử dụng lao động không được tuyển dụng và sử dụng người chưa đủ 13
    tuổi làm việc, trừ các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm
    tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và
    phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Uỷ ban nhân dân
    cấp tỉnh.” (Điều 143, 145, 147 Bộ luật Lao động năm 2019)
    Nhóm tuổi của người lao động

    Công việc được phép tuyển dụng

    Người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên Tự do lựa chọn việc làm, nghề nghiệp,
    học nghề và không bị phân biệt đối xử.

    18

    Người lao động từ đủ 15 tuổi đến
    dưới 18 tuổi

    ?

    Người lao động từ đủ 13 tuổi đến
    dưới 15 tuổi

    ?

    Người lao động dưới 13 tuổi

    ?

    Quyền của người lao động
    Người lao động có quyền được làm việc, được hưởng các quyền khác phát sinh từ
    mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động:
    – Người lao động có quyền làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp,
    học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp.
    Việc làm là những hoạt động tạo ra,
    đem lại lợi ích và thu nhập cho người
    lao động không bị pháp luật cấm. Bảo
    vệ quyền và lợi ích cho người lao động
    trước hết là giải quyết việc làm cho
    họ để họ có thể đảm bảo cuộc sống
    của bản thân, gia đình, đồng thời đóng
    góp cho xã hội. Quyền làm việc còn là
    quyền cơ bản của con người, quyền
    này đã được thừa nhận và quy định Hình 3.1. Người lao động đăng ký thông tin tuyển
    dụng tại Trung tâm Dịch vụ việc làm Hà Nội
    trong nhiều văn bản pháp lí quốc tế và
    quốc gia. Tại Việt Nam, Hiến pháp và pháp luật Lao động Việt Nam quy định quyền
    làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc của người lao động. Bên
    cạnh đó, pháp luật Lao động còn quy định người lao động có quyền học nghề và
    nâng cao trình độ nghề nghiệp để họ có những kiến thức và kĩ năng cần thiết về nghề
    nghiệp, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
    – Người lao động có quyền hưởng lương.
    Tiền lương là số tiền mà người sử
    dụng lao động trả cho người lao động
    để thực hiện công việc theo thoả thuận,
    căn cứ vào năng suất lao động, khối
    lượng và chất lượng công việc. Tiền
    lương có ý nghĩa giúp người lao động
    có thể duy trì được cuộc sống hằng
    ngày của họ và gia đình, tái sản xuất
    sức lao động và có thể dự phòng cho
    Hình 3.2. Người lao động làm việc tại xí nghiệp
    cuộc sống lâu dài; tiền lương còn là
    sơ mi, veston của Tổng Công ty May 10 tại
    động lực thúc đẩy người lao động nâng
    phường Sài Đồng, Quận Long Biên, Hà Nội.
    cao năng suất, trình độ, chất lượng và
    hiệu quả lao động. Vì vậy, pháp luật Lao động đã quy định người lao động có quyền
    hưởng lương phù hợp với trình độ, kĩ năng nghề trên cơ sở thoả thuận với người sử
    dụng lao động và người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không
    phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau (khoản 3
    Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019). Chính phủ quy định về mức lương tối thiểu tháng
    19

    và mức lương tối thiểu giờ(1) làm cơ sở để người sử dụng lao động và người lao động
    thoả thuận và trả lương trong hợp đồng lao động.
    Mức lương tối thiểu áp dụng với doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hà Nội hiện
    nay như sau:
    + Vùng I (gồm các quận và các huyện: Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì,
    Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và
    thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội): áp dụng mức lương tối thiểu theo tháng là
    4.680.000 đồng/ tháng và mức lương tối thiểu theo giờ bằng 22.500 đồng/ giờ.

    ?

    + Vùng II (gồm các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội): áp dụng mức lương
    tối thiểu theo tháng là 4.160.000 đồng/ tháng và mức lương tối thiểu theo giờ bằng
    20.000 đồng/ giờ.
    Theo em, tại sao Nhà nước lại quy định mức lương tối thiểu?

    – Người lao động có quyền được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về
    an toàn, vệ sinh lao động.
    Môi trường làm việc có khả năng gây
    ảnh hưởng tới sức khoẻ của người lao
    động bởi trong quá trình lao động, người
    lao động trực tiếp làm việc và tiếp xúc với
    các máy móc, thiết bị có thể chứa đựng
    những yếu tố nguy hiểm, độc hại, tiềm
    ẩn nguy cơ tai nạn lao động hoặc bệnh
    nghề nghiệp.

    Để bảo vệ sức khoẻ, tính mạng và bảo
    đảm hiệu quả lao động lâu dài cho người
    lao động, pháp luật Lao động quy định
    người lao động có quyền được bảo hộ
    lao động và quyền được làm việc trong
    điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh
    lao động. Cùng với quy định này, Nhà nước
    cũng đưa ra những quy định cụ thể mang
    tính bắt buộc về các tiêu chuẩn an toàn,
    vệ sinh lao động nhằm hạn chế tỉ lệ
    người lao động mắc bệnh nghề nghiệp
    và khả năng phát sinh tai nạn lao động.

    Hình 3.3. Một số đồ dùng bảo hộ
    trong lao động.

    (1) Đây là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thoả thuận và trả lương đối với người lao động làm việc
    đủ thời giờ làm việc bình thường và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thoả thuận.
    Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng.

    20

    EM CÓ BIẾT?
    Bảo hộ lao động là việc đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động nhằm bảo vệ tính
    mạng, sức khoẻ, nhân cách của người lao động. An toàn lao động là các giải pháp phòng,
    chống tác động của các yếu tố nguy hiểm ở môi trường làm việc nhằm bảo đảm không xảy ra
    thương tật, tử vong, bệnh tật đối với con người trong quá trình lao động. Vệ sinh lao động là giải
    pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khoẻ cho con
    người trong quá trình lao động.

    Để đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm và thẩm quyền
    nghiên cứu các tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động. Thông thường, các tiêu chuẩn an
    toàn, vệ sinh lao động do các bộ chuyên ngành kết hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã
    hội, Bộ Y tế ban hành tuỳ thuộc vào đặc thù nghề nghiệp và điều kiện lao động của ngành đó.
    Người sử dụng lao động phải căn cứ vào các tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh lao động để xây dựng
    nội quy, quy trình làm việc bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động phù hợp với nơi làm việc.

    Ví dụ: Danh mục phương tiện bảo vệ cá nhân trang bị cho người lao động làm việc
    trong một số công việc:
    (Nguồn: Phụ lục 1, Thông tư số 04/2014/TT-BLĐTBXH ngày 12/02/2014 của Bộ Lao động –
    Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân)

    Thợ sửa chữa, vận hành trang
    thiết bị bay mặt đất

    – Quần áo lao động phổ thông;
    – Ủng cao su chống dầu;
    – Mũ vải;
    – Giày mũi sắt chống trơn trượt;
    – Găng tay chống dầu;
    – Găng tay vải bạt;
    – Kính trắng chống bụi hoặc
    chống chấn thương cơ học;
    – Găng tay len có gai;

    – Nút tai chống ồn; áo chống rét
    (trang bị khi làm việc tại vùng rét);
    – Áo mưa;

    ?

    Giáo viên, hướng
    dẫn viên, huấn luyện
    viên, vận động viên
    thể thao

    Bác sĩ, y sĩ khám
    chữa bệnh và điều
    trị tại các bệnh viện,
    trạm xá

    – Quần áo, mũ, giày,
    tất chuyên ngành
    thể thao;

    – Quần áo vải trắng;

    – Mũ vải trắng hoặc
    mũ bao tóc;

    – Bao đầu gối, cổ
    chân, khuỷu tay;

    – Găng tay cao su
    mỏng;

    – Kính chuyên ngành
    thể thao; xà phòng.

    – Dép nhựa có
    quai hậu;
    – Ủng cao su;
    – Khẩu trang lọc bụi;
    – Yếm hoặc tạp dề
    chống ướt, bẩn;
    – Xà phòng.

    – Xà phòng.

    Em hãy tìm hiểu và chia sẻ với các bạn quy định về thực hiện chế độ trang bị
    phương tiện bảo vệ cá nhân đối với một nghề nghiệp mà em yêu thích?
    21

    – Người lao động có quyền nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được
    hưởng phúc lợi tập thể.

    ?

    Nhằm mục đích đảm bảo người lao động có thời gian để tái sản xuất sức lao động,
    tránh sự lạm dụng sức lao động và hạn chế tai nạn lao động, bên cạnh quy định thời
    giờ làm việc, pháp luật còn quy định người lao động có quyền nghỉ ngơi theo nhiều
    chế độ: nghỉ trong giờ làm việc, nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, nghỉ hằng năm,… có hưởng
    lương và hưởng phúc lợi tập thể.

    Em hãy đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi:

    Bộ luật Lao động năm 2019 quy định: Người lao động được nghỉ làm việc,
    hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: Tết Dương lịch: 01 ngày
    (ngày 01 tháng 01 dương lịch), Tết Âm lịch: 05 ngày, Ngày Chiến thắng: 01 ngày
    (ngày 30 tháng 4 dương lịch), Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5
    dương lịch), Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày
    liền kề trước hoặc sau), Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3
    âm lịch) (Điều 112). Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng
    lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động
    như sau: 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;
    14 ngày làm việc đ...
     
    Gửi ý kiến

    Một thư viện tốt là trái tim của nhà trường – nơi nuôi dưỡng trí tuệ và tâm hồn học sinh

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS PHÚ NAM AN - HÀ NỘI !