TÀI LIỆU GDĐP TP HÀ NỘI LỚP 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Oanh
Ngày gửi: 21h:55' 11-07-2025
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Oanh
Ngày gửi: 21h:55' 11-07-2025
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trần Thế Cương (Tổng Chủ biên)
Phạm Minh Quang (Chủ biên)
Dương Thị Oanh – Mai Thị Phương – Nguyễn Hoài Thu
TÀI LIỆU
GIÁO DỤC
ĐỊA PHƯƠNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
7
LỚP
Hướng dẫn sử dụng
C h
2
Mục tiêu:
ủ đề
DI SẢN VĂN HOÁ PHI VẬT THỂ TIÊU BIỂU
Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Mục tiêu
- Kể tên các loại hình và mô tả được một số nét chính về các di sản
văn hoá phi vật thể tiêu biểu ở thành phố Hà Nội.
Mở đầu:
- Tự hào về các di sản văn hoá phi vật thể ở thành phố Hà Nội.
Nhấn mạnh về yêu cầu
cần đạt, năng lực và phẩm
chất, thái độ học sinh cần
đạt được sau khi học.
- Giới thiệu được những giá trị của di sản văn hoá phi vật thể ở
thành phố với người thân và cộng đồng.
Mở đầu
Quan sát các bức hình sau và trả lời câu hỏi:
- Đây
là thức
nhữngmới
di sản văn hoá truyền thống nào ở Hà Nội?
Kiến
Luyện tập
Hình 2.1.
Hình 2.2.
Hình 2.3.
Hình 2.4.
Vận dụng
Xác định nhiệm vụ, vấn
đề học tập học sinh cần giải
quyết; kết nối với những
điều học sinh đã biết; nêu
vấn đề nhằm kích thích tư
duy, tạo hứng thú đối với
bài mới.
- Kể tên những di sản văn hoá phi vật thể khác ở Hà Nội mà em biết.
1 2
Mở đầu
Kiến thức mới:
Kiến thức mới
1. Các loại hình di sản văn hoá phi vật thể ở thành phố Hà Nội
Các di sản văn hoá phi vật thể ở thành phố Hà Nội có nhiều loại hình đa dạng,
phản ánh đời sống tinh thần, tập quán, tín ngưỡng của người dân Hà Nội. Những di sản này
có truyền thống lâu đời, được lưu truyền trong dân gian và được gìn giữ, phát huy đến
Luyện
tập
ngày nay.
Trong
đó, nhiều di sản đã được xếp vào danh mục Di sản văn hoá phi vật thể
quốc gia hoặc được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại.
Thông qua các hoạt động học tập, học
sinh khai thác, tiếp nhận được kiến thức mới.
Một số loại hình di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu ở Hà Nội:
Vận
- Lễ
hộidụng
truyền thống: lễ hội Cổ Loa (xã Cổ Loa, huyện Đông Anh), lễ hội gò Đống Đa
(phường Quang Trung, quận Đống Đa), hội Gióng ở đền Phù Đổng (xã Phù Đổng,
huyện Gia Lâm) và đền Sóc (xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn), hội thổi cơm thi làng
Thị Cấm (phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm),...
- Nghệ thuật trình diễn dân gian: ca trù, hát chèo, hát trống quân, múa rối nước,…
- Tập quán xã hội và tín ngưỡng: kéo co ngồi (phường Thạch Bàn, quận Long Biên),
Mởkéo
đầu
mỏ (kéo co) (xã Xuân Thu, huyện Sóc Sơn).
- Nghề thủ công truyền thống: nghề gốm Bát Tràng (xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm),
nghề cốm Mễ Trì (phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm), nghề quỳ vàng bạc Kiêu Kỵ
Kiến thức mới
(xã Kiêu Kỵ, huyện Gia Lâm),...
- Lập bảng thống kê các di sản văn hoá phi vật thể ở thành phố Hà Nội theo loại hình
di sản.
Mở đầu
Mở đầu
Đặc biệt, thực hiện ứng xử văn minh nơi công cộng góp phần giữ gìn và phát huy bản sắc
văn hoá Thăng Long - Hà Nội, vùng đất ngàn năm văn hiến; xây dựng người Hà Nội
Kiến thức mới
thanh lịch, văn minh, góp phần xây dựng văn hoá Thủ đô tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Kiến thức mới
Nêu ý nghĩa của việc thực hiện ứng xử văn minh nơi công cộng tại thành phố
Hà Nội.
- Kể tên những di sản văn hoá phi vật thể ở nơi em sinh sống.
Luyện tập
Luyện tập
Luyện tập
2. Một số di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu ở thành phố Hà Nội
dụng đền Phù Đổng và hội Gióng đền Sóc
a) Vận
Hội Gióng
Hội Gióng đền Phù Đổng (xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm) và hội Gióng đền Sóc
(xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn) được tổ chức để tưởng nhớ Phù Đổng Thiên vương hay
còn gọi là Thánh Gióng. Qua lễ hội, người dân cầu mong một năm mưa thuận gió hoà,
gặp nhiều may mắn và thuận lợi.
Hội Gióng ở đền Phù Đổng - nơi sinh Thánh Gióng, diễn ra từ ngày 7 đến ngày 9 tháng 4
âm lịch. Hội Gióng đền Phù Đổng mô phỏng sinh động diễn biến các trận đánh của
Thánh Gióng với giặc Ân. Trong ba ngày diễn ra hội Gióng, dân làng tổ chức các nghi thức
tế Thánh và nghi lễ cầu mong mưa thuận, gió hoà. Hoạt động tiêu biểu nhất trong ngày
chính hội (mùng 9) là hai trận đánh: đánh cờ ở Đống Đàm và đánh cờ ở Soi Bia. Hoạt động
diễn ra trong không khí sôi nổi, kết hợp với những lời ca, điệu múa, chiếu chèo, trò chơi
dân gian,.... Kết thúc mỗi màn múa cờ là kết thúc một trận đánh. Ông Hiệu cờ vừa bước
1 3
1. Mô tả những quy tắc ứng xử văn minh nơi công cộng đối với một số nội dung như sau:
Vận dụng
Đánh
giá
mức độ thực hiện hành vi ứng xử của bản thân (đánh dấu x vào ô lựa chọn).
Vận
dụng
Mức độ thực hiện
Mô tả
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Chưa
thực hiện
?
?
?
?
Không gian, phương tiện, công trình công cộng
?
?
?
?
Ứng xử với người khác
?
?
?
?
Trang phục
?
?
?
?
?
?
?
?
Đối với lẽ phải, người yếu thế
?
?
?
?
Cảnh quan môi trường
?
?
?
?
Các quy định của pháp luật, nội quy, quy tắc
nơi công cộng
Luyện tập:
Đưa ra các câu hỏi, bài tập
thực hành để củng cố kiến thức,
rèn luyện các kĩ năng gắn với
kiến thức vừa học.
Mở đầu
Kiến thức mới
Luyện tập
Đối với người khuyết tật, phụ nữ có thai,
người già, trẻ em
2. Em hãy viết đoạn văn ngắn chia sẻ ý kiến, cảm xúc của mình về nhận định sau:
Văn hoá chào hỏi góp phần bồi đắp, lan toả văn hoá giao tiếp gắn với hệ thống quy tắc
ứng xử nơi công cộng của thành phố Hà Nội. .
Vận dụng
1. Tìm hiểu, liệt kê và thực hiện các quy tắc ứng xử văn minh tại một số nơi công cộng
cụ thể.
Vỉa hè,
lòng đường
Khu vui chơi,
giải trí, điểm
tham quan
du lịch
Vườn hoa,
quảng trường,
tượng đài,
công viên
24
Khi tham gia
giao thông
Vận dụng:
Đưa ra các tình huống, vấn đề trong thực tế,
giúp học sinh có thể sử dụng kiến thức, kĩ năng đã
học để xử lí tình huống.
Nơi công cộng
Nhà ga,
bến xe, bến tàu,
thuyền, sân bay
Trung tâm
thương mại,
siêu thị, chợ,
nhà hàng,
quán ăn
Cơ sở
tín ngưỡng,
tôn giáo
Bảo tàng,
thư viện,
nhà văn hoá
2. Thiết kế sản phẩm tuyên truyền,
vận động người thân và bạn bè
thực hiện ứng xử văn minh nơi
công cộng.
Gợi ý: poster, pano, infographic,
tranh vẽ, bài thơ, bài hát, bài viết,…
Hình 3.13. Tuyên truyền về Quy tắc ứng xử
nơi công cộng - trang trí tủ điện
tại phường Yết Kiêu (quận Hà Đông)
25
2
Lời nói đầu
Các em học sinh thân mến!
Các em đang sống và học tập ở Hà Nội – Thủ đô ngàn năm
văn hiến.
Để giúp các em hiểu rõ hơn về vùng đất mình đang sống,
Tài liệu Giáo dục địa phương thành phố Hà Nội – lớp 7
được biên soạn nhằm cung cấp cho các em những kiến thức
cơ bản về văn hoá, lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, môi trường,
hướng nghiệp,... của Hà Nội.
Tài liệu gồm 7 chủ đề, mỗi chủ đề được xây dựng theo cấu trúc
đảm bảo tính logic giữa các hoạt động: Mở đầu – Kiến thức mới –
Luyện tập – Vận dụng.
Các em sẽ có thêm hiểu biết về nơi mình đang sống,
thêm yêu quê hương, có ý thức tìm hiểu và vận dụng những điều
đã học để góp phần giải quyết những vấn đề của địa phương.
Hi vọng tài liệu này sẽ mang lại cho các em những kiến thức hay,
dễ hiểu và những trải nghiệm thú vị.
CÁC TÁC GIẢ
3
Mục lục
Trang
Chủ đề 1. Lịch sử Hà Nội từ thế kỉ XI đến đầu thế kỉ XvI
5
Chủ đề 2. Di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu ở thành phố Hà Nội
11
Chủ đề 3. Ứng xử văn minh nơi công cộng
19
Chủ đề 4. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thành phố Hà Nội
28
Chủ đề 5. Nông nghiệp công nghệ cao của thành phố Hà Nội
38
Chủ đề 6. Phong trào Đền ơn đáp nghĩa của thành phố Hà Nội
46
Chủ đề 7. Bảo vệ cảnh quan, môi trường thành phố Hà Nội
54
Giải thích thuật ngữ
63
Nguồn tư liệu ảnh
64
4
Ch
1
ủ đề
LỊCH SỬ HÀ NỘI
TỪ THẾ KỈ XI ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XVI
Mục tiêu
- Kể tên được các giai đoạn lịch sử của Hà Nội từ thế kỉ XI đến đầu thế kỉ XvI.
– Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá của
Hà Nội từ thế kỉ XI đến đầu thế kỉ XvI.
– Giới thiệu, tuyên truyền về lịch sử thành phố Hà Nội với người thân và
bạn bè.
Mở đầu
Quan sát các công trình kiến trúc dưới đây và trình bày hiểu biết của em thông qua
về lịchKiến
sử Hà
Nộimới
các công trình kiến trúc này?
thức
Luyện tập
Vận dụng
Hình 1.1. Khuê Văn Các
(Văn Miếu – Quốc Tử Giám)
Hình 1.2. Chùa Một Cột
Hình 1.3. Đền Quán Thánh
Hình 1.4. Di tích Đoan Môn
(Hoàng thành Thăng Long)
5
Mở đầu
Kiến thức mới
1. Kinh đô Thăng Long từ thế kỉ XI đến đầu thế kỉ XV
a) Tình hình chính trị
Cuối năm 1009, Lý Công Uẩn lên ngôi vua và lập nên nhà Lý. Năm 1010, Lý Thái Tổ
quyết định
dờitập
đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) về thành Đại La (Hà Nội) và đổi tên là Thăng
Luyện
Long. Kinh thành Thăng Long được nhà Lý và nhà Trần kế tiếp nhau xây dựng và mở
rộng, trở thành trung tâm chính trị của cả nước.
Vận dụng
Hình 1.5. Tranh vẽ vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư về thành Đại La
Kinh thành Thăng Long được xây dựng theo cấu trúc ba vòng thành. vòng thành ngoài
cùng là La thành (Đại La thành), vòng thành giữa là Hoàng thành, vòng thành trong cùng
là Cấm thành. Cấm thành được bảo vệ nghiêm ngặt, là nơi ở của vua và hoàng tộc, nơi
làm việc của triều đình. Giữa Hoàng thành và La thành là khu dân cư, được chia thành
các phường. Đến năm 1230 dưới thời Trần, Thăng Long được chia thành 61 phường tập
trung theo ngành nghề sản xuất.
EM CÓ BIẾT
Năm 2002, trong quá trình chuẩn bị xây dựng Nhà Quốc hội mới, các nhà khoa học đã
phát hiện di tích khảo cổ học đặc biệt tại số 18 Hoàng Diệu (quận Ba Đình). Kết quả các
lần khai quật khảo cổ học quy mô lớn đã phát lộ dấu vết của Hoàng thành Thăng Long
trong tiến trình lịch sử kéo dài suốt 13 thế kỉ (từ thế kỉ VII đến thế kỉ XX) với các loại hình
kiến trúc cung điện, hiện vật và tầng văn hoá chồng xếp lên nhau. Đây là một đặc điểm
mang giá trị nổi bật mà hiếm thủ đô nào trên thế giới có được.
6
Năm 2010, di tích Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội được UNESCO
công nhận là Di sản văn hoá thế giới.
Năm 1400, Hồ Quý Ly lập ra nhà Hồ. Nhà vua cho xây dựng kinh đô ở Tây Đô
(Thanh Hoá), Thăng Long được đổi tên là Đông Đô.
Năm 1407, sau thất bại của nhà Hồ trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược,
nước ta rơi vào ách đô hộ của nhà Minh. Chúng đặt nước ta thành quận Giao Chỉ, đàn áp,
bóc lột nhân dân ta. Giai đoạn này, Đông Đô bị đổi tên thành Đông Quan.
b) Tình hình kinh tế
Nông nghiệp: Phía tây Kinh thành Thăng Long có
nhiều làng nghề nông nghiệp như làng hoa Ngọc Hà,
làng thuốc Đại Yên,…
Thủ công nghiệp: Nhiều làng nghề thủ công nghiệp
truyền thống của Thăng Long được hình thành và phát triển
như làng nuôi tằm, dệt lụa Nghi Tàm (quận Tây Hồ),
làng làm giấy dó Yên Thái (quận Tây Hồ), làng gốm
Bát Tràng (huyện Gia Lâm),…
Thương nghiệp: Hoạt động buôn bán tại các chợ
bến, phố phường diễn ra tấp nập. Các chợ bến sông
như bến Giang Khẩu, bến Triều Đông, bến Yên Hoa,
bến Cơ Xá,… là nơi trao đổi hàng hoá giữa kinh đô
với các vùng. Nhiều chợ hoạt động nhộn nhịp như chợ
Hình 1.6. Ấm gốm hoa nâu thời Lý
Cửa Đông, chợ Cửa Tây, chợ Cửa Nam. Trong đó, chợ Cửa Đông, hay còn gọi là
chợ Đông (thuộc khu vực phố hàng Đường, hàng Buồm của quận Hoàn Kiếm) là trung tâm
buôn bán sầm uất nhất Kinh thành.
c) Tình hình văn hoá
Giáo dục: Nhà Lý, nhà Trần đều chú trọng phát triển giáo dục. Năm 1070, nhà Lý lập
văn Miếu. Năm 1076, Quốc Tử Giám được thành lập. Nhà Trần lập thêm Quốc học viện.
việc học hành ban đầu chỉ dành cho con em hoàng tộc, sau đó mở rộng đến con quan lại
và dân thường trong cả nước. Các kì thi Nho học dần dần được tổ chức thường xuyên và
quy củ hơn để chọn người tài giỏi ra làm quan.
Kiến trúc: Hoàng Thành Thăng Long được vua Lý Thái Tổ cho đắp từ năm 1010. Thành
được đắp bằng đất, sau được xây ốp bằng gạch đá, phía ngoài thành có hào, mở bốn cửa
về bốn phía: đông, tây, nam, bắc. Năm 1243, nhà Trần đắp lại thành này, đổi tên là
Long Phượng thành. Các cung điện trong Kinh thành được xây dựng và tu sửa qua
các triều đại. Những hiện vật được tìm thấy ở khu di tích Hoàng thành Thăng Long giúp
chúng ta hình dung quy mô và nghệ thuật kiến trúc thời Lý – Trần.
7
Mở
Hìnhđầu
1.7. Tượng đầu chim phượng,
trang trí đầu nóc mái, thời Lý
Hình 1.8. Tượng đầu chim phượng,
trang trí đầu nóc mái, thời Trần
Ngoài Hoàng thành Thăng Long, nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng ở Thăng Long
Kiến thức mới
được xây dựng như: chùa Một Cột, tháp Báo Thiên, chuông Quy Điền...
Trình bày những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá ở Kinh thành
Thăng Long từ thế kỉ XI đến đầu thế kỉ Xv.
2. Kinh
đô Đông
Luyện
tập Kinh từ đầu thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVI
a) Tình hình chính trị
Năm 1428, khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi, chấm dứt hơn 20 năm đô hộ của nhà Minh,
Vậnnền
dụng
khôi phục
độc lập và mở ra thời kì phát triển mới của đất nước. Lê Lợi lên ngôi hoàng đế,
thành lập nhà Lê sơ, đóng đô tại thành Thăng Long cũ. Năm 1430, Đông Đô được đổi tên
là Đông Kinh.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, cả nước được chia thành các đạo thừa tuyên. vùng kinh
thành gọi là phủ Trung Đô – một đơn vị hành chính đặc biệt, ngang với các đạo thừa tuyên,
trực thuộc quản lí của triều đình.
Năm 1469, phủ Trung Đô được đổi tên thành phủ Phụng Thiên. Phủ Phụng Thiên gồm
2 huyện là Quảng Đức và vĩnh Xương, chia thành 36 phường (mỗi huyện có 18 phường).
b) Tình hình kinh tế
Nông nghiệp: vua Lê Thánh Tông khuyến khích lập đồn điền, khai phá ruộng đất để
sản xuất nông nghiệp. Xung quanh Đông Kinh có một số đồn điền như Quán La, Dịch vọng,
Thịnh Quang, vĩnh Hưng.
Thủ công nghiệp: Triều đình tập hợp những thợ thủ công giỏi trong dân gian lập nên
Cục Bách tác. Cục Bách tác trở thành cơ sở sản xuất thủ công nghiệp phục vụ trong
triều đình.
Đông Kinh có nhiều phường thủ công nổi tiếng như: phường Yên Thái (quận Tây Hồ) làm
giấy dó, phường Thuỵ Chương (quận Tây Hồ) và phường Nghi Tàm (quận Tây Hồ) dệt lụa,
8
phường Hàng Đào (quận Hoàn Kiếm) nhuộm điều, phường Thịnh Quang (quận Đống Đa) làm
long nhãn,… Ở vùng ven đô, làng gốm Bát Tràng (huyện Gia Lâm) sản xuất phát triển.
Thương nghiệp: Tiếp nối sự phát triển của thương nghiệp từ các thế kỉ trước, hoạt động
buôn bán ở Đông Kinh có nhiều bước phát triển với hệ thống phố phường, chợ bến nhộn nhịp.
Hoạt động buôn bán với thương nhân người Hoa được tập trung ở phường Đường Nhân
(khu vực phố Hàng Ngang, quận Hoàn Kiếm).
c) Tình hình văn hoá
Giáo dục: Thời Lê Thánh Tông, giáo dục, khoa cử Nho học đạt đến đỉnh cao.
Năm 1442, khoa thi Hội đầu tiên được nhà Lê sơ tổ chức ở Kinh thành. Các khoa thi được
nhà Lê sơ tổ chức quy củ và đều đặn. Từ năm 1484, vua Lê Thánh Tông cho lập bia Tiến sĩ
ở văn Miếu – Quốc Tử Giám để tôn vinh những người đỗ đạt trong các kì thi Hội.
Kiến trúc: Hoàng thành Đông Kinh thời Lê sơ tiếp tục được xây dựng và mở rộng hơn
so với Hoàng thành Thăng Long thời Lý – Trần. Nhà Lê sơ xây dựng và bố trí lại nhiều
cung điện, lầu gác trong Cấm thành.
Hình 1.9. Bộ thành bậc điện Kính Thiên (khu di tích Hoàng thành Thăng Long)
EM CÓ BIẾT
Điện Kính Thiên được nhà Lê xây dựng từ năm 1428, trên nền cũ của cung Càn Nguyên - Thiên An thời
Lý - Trần. Đây là nơi thiết triều, cử hành các nghi lễ quan trọng của triều đình và tiếp đón sứ giả các nước.
Dấu
tích điện Kính Thiên hiện nay chỉ còn khu nền cũ và bộ thành bậc trước cửa điện. Bộ thành bậc điện
Mở
đầu
Kính Thiên gồm hai thành bậc chạm rồng ở giữa và hai thành bậc chạm mây hoá rồng hai bên tạo thành ba lối vào.
Trong đó, lối đi giữa dành riêng cho nhà vua.
Năm 2020, bộ thành bậc điện Kính Thiên được công nhận là bảo vật quốc gia, khẳng định giá trị của
Kiến
thức mới
kiệt tác nghệ thuật điêu khắc thời Lê sơ.
Trình bày những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá ở Kinh thành
Đông Kinh thời Lê sơ.
9
Luyện tập
Mở đầu
Kiến thức mới
Luyện tập
1. vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá của
Hà Nội từ thế kỉ XI đến đầu thế kỉ XvI.
Vận dụng
2. Em có nhận xét gì về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá của Kinh thành Đông Kinh
thờiLuyện
Lê sơtập
so với Kinh thành Thăng Long thời Lý – Trần?
Vận dụng
1. Sưu tầm thông tin, tranh ảnh về các nhân vật lịch sử tiêu biểu của Hà Nội từ thế kỉ XI
đến đầu thế kỉ XvI theo các gợi ý:
TÊN NHÂN VẬT LỊCH SỬ
Năm sinh - Năm mất: .........................................................................................................
Quê quán: .............................................................................................................................
Công lao: ...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Nơi thờ tự: ............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu chuyện, hình ảnh liên quan: .......................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
2. Đóng vai hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về các di tích lịch sử - văn hoá của Hà Nội
(ví dụ: văn Miếu - Quốc Tử Giám, di tích Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long,...).
1 0
Ch
2
ủ đề
DI SẢN VĂN HOÁ PHI VẬT THỂ TIÊU BIỂU
Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Mục tiêu
- Kể tên được các loại hình di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu ở
thành phố Hà Nội.
- Mô tả được một số nét chính về các di sản văn hoá phi vật thể
tiêu biểu ở thành phố Hà Nội.
- Giới thiệu được những giá trị của di sản văn hoá phi vật thể ở
thành phố Hà Nội với người thân và cộng đồng.
Mở đầu
Quan sát các bức hình sau và cho biết:
- Đây
là thức
nhữngmới
di sản văn hoá truyền thống nào ở Hà Nội?
Kiến
- Kể tên những di sản văn hoá phi vật thể khác ở Hà Nội mà em biết.
Luyện tập
Vận dụng
Hình 2.1.
Hình 2.2.
Hình 2.3.
Hình 2.4.
1 1
Mở đầu
Kiến thức mới
1. Các loại hình di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu ở thành phố Hà Nội
Di sản văn hoá phi vật thể ở thành phố Hà Nội có nhiều loại hình đa dạng, phân bố
khắp 30 quận, huyện, thị xã. Những di sản này có lịch sử lâu đời, được lưu truyền trong
dân gian và được gìn giữ, phát huy đến ngày nay. Trong đó, nhiều di sản đã được xếp
Luyện
vào danh
mụctập
Di sản văn hoá phi vật thể quốc gia hoặc được UNESCO công nhận là
Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại.
Một số loại hình di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu ở Hà Nội:
Vận
- Lễ
hộidụng
truyền thống: lễ hội đền Cổ Loa (xã Cổ Loa, huyện Đông Anh), lễ hội gò
Đống Đa (phường Quang Trung, quận Đống Đa), hội Gióng ở đền Phù Đổng
(xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm) và đền Sóc (xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn), lễ hội
đình Chèm (phường Thuỵ Phương, quận Bắc Từ Liêm),...
- Nghệ thuật trình diễn dân gian: ca trù, hát chèo, hát trống quân, múa rối nước,…
- Tập quán xã hội và tín ngưỡng: kéo co ngồi (phường Thạch Bàn, quận Long Biên),
kéo mỏ (kéo co) (xã Xuân Thu, huyện Sóc Sơn).
- Nghề thủ công truyền thống: nghề dệt lụa vạn Phúc (phường vạn Phúc, quận Hà
Đông), nghề gốm, sứ Bát Tràng (xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm), nghề cốm Mễ Trì
(phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm), nghề quỳ vàng bạc Kiêu Kỵ (xã Kiêu Kỵ,
huyện Gia Lâm),...
Hình 2.5. Lễ hội đền Cổ Loa (huyện Đông Anh)
1 2
Mở đầu
Di sản văn hoá phi vật thể ở thành phố Hà Nội phản ánh đời sống tinh thần, tập quán,
tín ngưỡng của người dân. Đây là tài sản vô giá của nhân dân Hà Nội, là một bộ phận và làm
phong phú thêm nền văn hoá việt Nam. Các di sản văn hoá phi vật thể góp phần giáo dục
Kiến thức mới
tinh thần yêu nước, lòng tự hào về bề bày văn hoá của mảnh đất nghìn năm văn hiến.
- Giới thiệu các loại hình di sản văn hoá phi vật thể ở thành phố Hà Nội.
- Trình bày ý nghĩa của các di sản văn hoá phi vật thể ở thành phố Hà Nội.
Luyện tập
2. Một số di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu ở thành phố Hà Nội
a) Hội Gióng đền Phù Đổng và hội Gióng đền Sóc
Vận dụng
Hội Gióng đền Phù Đổng (xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm) và hội Gióng đền Sóc
(xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn) được tổ chức để tưởng nhớ Phù Đổng Thiên vương hay
còn gọi là Thánh Gióng. Qua lễ hội, người dân cầu mong một năm mưa thuận gió hoà,
gặp nhiều may mắn và thuận lợi.
Hội
Gióng
ở
đền
Phù Đổng - nơi sinh
Thánh Gióng, diễn ra từ ngày
7 đến ngày 9 tháng 4 âm lịch.
Hội Gióng đền Phù Đổng mô
phỏng sinh động diễn biến
các trận đánh của Thánh
Gióng với giặc Ân. Trong ba
ngày diễn ra hội Gióng, dân
làng tổ chức các nghi thức tế
Thánh và nghi lễ cầu mong
mưa thuận, gió hoà. Hoạt
Hình 2.6. Hội Gióng đền Phù Đổng (huyện Gia Lâm)
động tiêu biểu nhất trong
ngày chính hội (mùng 9) là hai trận đánh: đánh cờ ở Đống Đàm và đánh cờ ở Soi Bia.
Hoạt động diễn ra trong không khí sôi nổi, kết hợp với những lời ca, điệu múa, chiếu chèo,
trò chơi dân gian,... Kết thúc mỗi màn múa cờ là kết thúc một trận đánh. Ông Hiệu cờ
vừa bước ra khỏi chiếu là chiếc chiếu được tung lên, dân chúng ào vào “cướp” lấy những
mảnh chiếu để cầu may.
Hội Gióng ở đền Sóc - nơi Thánh Gióng bay về trời, diễn ra từ ngày 6 đến ngày
8 tháng 1 âm lịch. việc chuẩn bị vật tế lễ cho hội Gióng ở đền Sóc cũng rất công phu. Đặc
biệt, việc đan voi và làm giò hoa tre được tiến hành từ nhiều tuần trước lễ hội. Phần nghi
thức tắm tượng Thánh Gióng và cung tiến lễ vật diễn ra trang trọng, linh thiêng. Sau phần
lễ, hai hoạt động náo nhiệt nhất của hội Gióng đền Sóc là tục “cướp hoa tre” cầu may và
tục chém “tướng” (giặc) được diễn xướng tượng trưng bằng hiệu lệnh múa cờ.
1 3
Là những lễ hội được
trình diễn bằng một hệ
thống biểu tượng độc đáo,
mang đậm bản sắc văn
hoá việt, hội Gióng ở đền
Phù Đổng và đền Sóc đã
được UNESCO công nhận
là Di sản văn hoá phi vật
Mở đầu
thể đại diện của nhân loại
vào tháng 11 năm 2010.
Kiến thức mới
Hình 2.7. Hội Gióng đền Sóc (huyện Sóc Sơn)
Mô tả những nét chính của hội Gióng đền Phù Đổng và hội Gióng đền Sóc.
b) Ca trù
CaLuyện
trù là nghệ
tập thuật hát thơ, gắn liền với lễ hội, phong tục, tín ngưỡng, văn chương,
âm nhạc, triết lí sống của người việt. vào thế kỉ Xv, ca trù đã là một thể loại âm nhạc
hoàn chỉnh. Ca trù là Di sản văn hoá phi vật thể chung của 14 tỉnh, thành phố trên
khắp cả nước, trong đó có Hà Nội.
Vận dụng
Tuỳ từng địa phương, từng thời điểm mà ca trù còn được gọi là hát ả đào, hát cô đầu.
Nhóm trình diễn ca trù thường có một đào nương vừa hát vừa gõ phách, một kép đàn
chơi đàn đáy, một quan viên đánh trống chầu. Âm sắc của giọng hát mượt mà và các nhạc cụ
truyền thống đã tạo nên tiết tấu đa dạng cho ca trù. Trong một số diễn xướng, ca trù còn
xuất hiện một vài điệu múa đan xen.
Hình 2.8. Ca nương Phó Thị Kim Đức biểu diễn ca trù tại Hà Nội
1 4
EM CÓ BIẾT
Các không gian trình diễn của ca trù: Hát cửa đình (hát thờ) dùng trong nghi lễ thờ cúng
Thành hoàng làng ở đình làng và trong những dịp lễ thờ tổ ca trù. Hát ca quán (hát chơi)
phục vụ nhu cầu thưởng thức nghệ thuật và giải trí của quan lại, quý tộc, trí thức và các
tầng lớp trung lưu trong xã hội. Hát cửa quyền (hát chúc hỗ) sử dụng vào những dịp vui
trong cung vua, phủ chúa. Hát thi được tổ chức trong giới ca trù để tôn vinh, công nhận và
thưởng thức tài nghệ của đào nương và kép đàn.
Ngày nay, hát cửa đình, hát cửa quyền, hát thi không còn nhưng hát ca quán vẫn được
duy trì và yêu thích.
Hà Nội được coi là trung tâm ca trù lớn nhất của cả nước. Những năm trước
Cách mạng tháng Tám năm 1945, phố Khâm Thiên là “địa danh ca trù” nức tiếng ở Hà Nội.
Cuối thế kỉ XX, Hà Nội có nhiều nghệ nhân ca trù nổi tiếng như: Quách Thị Hồ,
Nguyễn Thị Chúc, Phó Thị Kim Đức, Đinh Khắc Ban, Đinh Thị Nghĩa, Đinh Thị Bản,...
Tuy nhiên, ca trù dần mai một do bị coi là tàn tích của chế độ phong kiến. Từ đó, người
theo nghề và hoạt động ca trù thưa thớt dần.
Năm 2009, UNESCO đưa ca trù vào danh mục Di sản văn hoá phi vật thể cần bảo vệ
khẩn cấp. Trong những năm qua, Hà Nội có nhiều câu lạc bộ và nhóm ca trù được tổ chức,
sinh hoạt thường xuyên: ca trù Lỗ Khê (huyện Đông Anh), ca trù Thăng Long (87 Mã Mây,
quận Hoàn Kiếm), ca trù thôn Chanh (huyện Phú Xuyên), ca trù Hà Nội (đình Kim Ngân,
Mở đầu
quận Hoàn Kiếm), ca trù Bích Câu Đạo quán (quận Đống Đa), ca trù Đồng Chữ
(huyện Chương Mỹ), ca trù Phú Thị (huyện Gia Lâm),… Hoạt động của các câu lạc bộ này
tại Hà Nội đã góp phần bảo tồn, phát huy nghệ thuật ca trù trong cuộc sống hiện đại,
Kiến thức mới
duy trì sức sống lâu bền cho di sản.
Nêu những nét đặc sắc và ý nghĩa của nghệ thuật ca trù.
c) Nghi lễ kéo co ngồi đền Trấn Vũ
Ở Luyện
Hà Nội,tập
nghi lễ kéo co ngồi đền Trấn vũ là nghệ thuật trình diễn dân gian đặc sắc của
nhân dân thôn Ngọc Trì, phường Thạch Bàn, quận Long Biên. Nghi lễ được tổ chức vào
ngày 3 tháng 3 âm lịch. Nghi lễ và trò chơi kéo co tuân thủ nhiều nghi thức chặt chẽ,
từ việc
chọn
người tham gia cho đến việc thực hành kéo co.
Vận
dụng
Trước khi thực hành kéo co, các đội chuẩn bị lễ vật là mâm xôi, thủ lợn, hoa quả và
tập trung trước sân đền lễ Thánh. Tiếp đó, các đội nghe thể lệ thi đấu, bốc thăm và đại diện
hai đội lên nâng cây song (dùng để kéo co) ba lần theo nghi lễ để mang song ra nơi kéo.
Mỗi đội kéo thường có 15 - 19 người và 1 tổng cờ. Dây kéo bằng cây song luồn qua
1 5
một chiếc cột lim, chôn xuống
đất gọi là cột đồng trụ. Trò kéo
co ngồi phải thực hiện trên ruộng
hoặc nền đất. Các trai làng trong
đội ngồi bệt xuống đất, chân co,
chân duỗi lấy gót chân làm điểm
tựa để kéo nên được gọi là kéo
co ngồi.
Nghi lễ kéo co ngồi được thực
hành với mong ước mưa thuận,
gió hoà, mùa màng bội thu của cư
dân nông nghiệp. Nghi lễ cũng góp
phần quan trọng trong việc thúc
đẩy sự đoàn kết trong cộng đồng.
Hình 2.9. Nghi lễ kéo co ngồi truyền thống
đền Trấn Vũ (quận Long Biên)
EM CÓ BIẾT
Nghi lễ kéo co ngồi đền Trấn Vũ nhằm ôn lại tích xưa khi làng Ngọc Trì hạn hán.
12 giếng trong làng cạn khô, chỉ còn duy nhất 1 giếng còn nước. Người các xóm khác
đến lấy nước, trong khi người ở xóm có nước sợ mất nên giữ lại. Người dân hai xóm, một
bên giằng, một bên giữ, lại sợ đổ mất nước nên ngồi xuống đất mà ôm lấy cả thùng nước.
Mở
Nghiđầu
lễ kéo co ngồi đền Trấn vũ được công nhận là Di sản văn hoá phi vật thể quốc gia
năm 2014. Tháng 12 - 2015, nghi lễ và trò chơi kéo co ở việt Nam cùng với Campuchia,
Hàn Quốc, Philippines đã được UNESCO ghi danh tại Danh sách Di sản văn hoá phi vật thể
Kiến
thức
mới
đại diện
của
nhân
loại(1).
- Mô tả những nét chính của nghi lễ kéo co ngồi đền Trấn vũ.
- Nêu ý nghĩa của nghi lễ kéo co ngồi đền Trấn vũ.
Luyện tập
d) Nghề làm gốm, sứ ở làng Bát Tràng
Làng gốm, sứ Bát Tràng thuộc xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, có lịch sử lâu đời, được
hình thành
từ thời Lý khi vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long.
Vận dụng
(1)
Ở việt Nam, nghi lễ và trò chơi kéo co tập trung ở vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Tuyên Quang,
Lai Châu, Lào Cai.
1 6
EM CÓ BIẾT
Khi vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long, 5 dòng họ làm nghề gốm nổi tiếng
của làng Bồ Bát, huyện Yên Mô, phủ Trường Yên (huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình)
là Trần, Vương, Nguyễn, Lê, Phạm đã quyết định đưa các nghệ nhân làm gốm và gia đình
dời làng di cư về Kinh thành Thăng Long tìm đất lập nghiệp. Đến Bạch Thổ phường
thuộc huyện Gia Lâm, phủ Thuận An (xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm) - nơi có nguồn
nguyên liệu tốt để làm đồ gốm là đất sét trắng, 5 dòng họ đã kết hợp với dòng họ
Nguyễn ở đây mở lò sản xuất gốm, lập nên làng gốm Bát Tràng. Thế kỉ XV, Bát Tràng
trở thành làng nghề gốm nổi tiếng, được triều đình chọn để cung cấp đồ gốm cống phẩm
cho nhà Minh.
Để làm ra một sản phẩm gốm, sứ người thợ Bát Tràng phải trải qua rất nhiều
công đoạn: xử lí, pha chế đất, tạo dáng, tạo hoa văn, tráng men và cuối cùng là nung
sản phẩm. Theo kinh nghiệm truyền đời của làng gốm, sứ Bát Tràng, mỗi sản phẩm là sự
kết hợp của các yếu tố: đất, men, lửa. Trong đó, đất là xương, men là da, ngọn lửa là
tinh thần. vì vậy, người làng Bát Tràng đã đúc kết: “Nhất xương, nhì da, thứ ba dạc lò”.
Phương pháp tạo dáng đồ gốm cổ truyền của người làng Bát Tràng là làm bằng tay
trên bàn xoay. Gốm, sứ Bát Tràng nổi tiếng với các dòng men đặc trưng: men ngọc,
men nâu, men trắng, men rạn.
Hình 2.10. Thợ gốm Bát Tràng
đang tạo dáng cho sản phẩm
Hình 2.11. Một số sản phẩm gốm, sứ Bát Tràng
Nghề làm gốm, sứ làng Bát Tràng là kết tinh sự sáng tạo của con người qua nhiều
thế hệ, kết hợp giữa thủ công tinh xảo với sáng tạo nghệ thuật. Mỗi sản phẩm mang tính
đặcMở
trưng
đầuriêng của người nghệ nhân và của làng nghề. Nghề gốm, sứ làng Bát Tràng
không chỉ là hoạt động kinh tế chủ đạo của người dân mà còn góp phần gìn giữ, phát huy
giá trị văn hoá của cả dân tộc.
với
giáthức
trị tiêu
biểu, nghề gốm làng Bát Tràng được công nhận là Di sản văn hoá
Kiến
mới
phi vật thể quốc gia vào tháng 4 - 2022.
Mô tả những nét chính về lịch sử hình thành, nét đặc sắc của nghề gốm, sứ làng
Bát Tràng.
1 7
Luyện tập
Luyện tập
1. Lập bảng tóm tắt một số di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu ở thành phố Hà Nội.
STT
Vận dụng
Tên di sản
Địa bàn
Lịch sử
hình thành
Hoạt động/
giá trị tiêu biểu
Danh hiệu/
Năm ghi nhận
1
Ca trù
?
?
?
?
2
Hội Gióng đền Phù Đổng
?
?
?
?
3
MởHội
đầu
Gióng đền Sóc
?
?
?
?
Nghi lễ kéo co ngồi
4 Kiến thức mới
đền Trấn Vũ
?
?
?
?
5
?
?
?
?
Nghề làm gốm, sứ làng Bát Tràng
2. Thông qua việc tìm hiểu các di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu ở Hà Nội, em có nhận
tập
xétLuyện
gì về đời
sống văn hoá của người dân Hà Nội.
Vận dụng
1. Sưu tầm thông tin, tranh ảnh về một di sản văn hoá phi vật thể ở nơi em sinh sống.
2. Giới thiệu một di sản văn hoá phi vật thể ở thành phố Hà Nội mà em yêu thích theo
hình thức tự chọn: thuyết trình, video, triển lãm tranh, poster, đóng kịch, trình diễn
văn nghệ,...
1 8
Ch
3
ủ đề
ỨNG XỬ VĂN MINH NƠI CÔNG CỘNG
Mục tiêu
- Nêu được quy tắc ứng xử chung nơi công cộng trên địa bàn thành phố
Hà Nội.
- Trình bày được một số biện pháp thực hiện quy tắc ứng xử văn minh
nơi công cộng của thành phố.
- ...
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trần Thế Cương (Tổng Chủ biên)
Phạm Minh Quang (Chủ biên)
Dương Thị Oanh – Mai Thị Phương – Nguyễn Hoài Thu
TÀI LIỆU
GIÁO DỤC
ĐỊA PHƯƠNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
7
LỚP
Hướng dẫn sử dụng
C h
2
Mục tiêu:
ủ đề
DI SẢN VĂN HOÁ PHI VẬT THỂ TIÊU BIỂU
Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Mục tiêu
- Kể tên các loại hình và mô tả được một số nét chính về các di sản
văn hoá phi vật thể tiêu biểu ở thành phố Hà Nội.
Mở đầu:
- Tự hào về các di sản văn hoá phi vật thể ở thành phố Hà Nội.
Nhấn mạnh về yêu cầu
cần đạt, năng lực và phẩm
chất, thái độ học sinh cần
đạt được sau khi học.
- Giới thiệu được những giá trị của di sản văn hoá phi vật thể ở
thành phố với người thân và cộng đồng.
Mở đầu
Quan sát các bức hình sau và trả lời câu hỏi:
- Đây
là thức
nhữngmới
di sản văn hoá truyền thống nào ở Hà Nội?
Kiến
Luyện tập
Hình 2.1.
Hình 2.2.
Hình 2.3.
Hình 2.4.
Vận dụng
Xác định nhiệm vụ, vấn
đề học tập học sinh cần giải
quyết; kết nối với những
điều học sinh đã biết; nêu
vấn đề nhằm kích thích tư
duy, tạo hứng thú đối với
bài mới.
- Kể tên những di sản văn hoá phi vật thể khác ở Hà Nội mà em biết.
1 2
Mở đầu
Kiến thức mới:
Kiến thức mới
1. Các loại hình di sản văn hoá phi vật thể ở thành phố Hà Nội
Các di sản văn hoá phi vật thể ở thành phố Hà Nội có nhiều loại hình đa dạng,
phản ánh đời sống tinh thần, tập quán, tín ngưỡng của người dân Hà Nội. Những di sản này
có truyền thống lâu đời, được lưu truyền trong dân gian và được gìn giữ, phát huy đến
Luyện
tập
ngày nay.
Trong
đó, nhiều di sản đã được xếp vào danh mục Di sản văn hoá phi vật thể
quốc gia hoặc được UNESCO công nhận là Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại.
Thông qua các hoạt động học tập, học
sinh khai thác, tiếp nhận được kiến thức mới.
Một số loại hình di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu ở Hà Nội:
Vận
- Lễ
hộidụng
truyền thống: lễ hội Cổ Loa (xã Cổ Loa, huyện Đông Anh), lễ hội gò Đống Đa
(phường Quang Trung, quận Đống Đa), hội Gióng ở đền Phù Đổng (xã Phù Đổng,
huyện Gia Lâm) và đền Sóc (xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn), hội thổi cơm thi làng
Thị Cấm (phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm),...
- Nghệ thuật trình diễn dân gian: ca trù, hát chèo, hát trống quân, múa rối nước,…
- Tập quán xã hội và tín ngưỡng: kéo co ngồi (phường Thạch Bàn, quận Long Biên),
Mởkéo
đầu
mỏ (kéo co) (xã Xuân Thu, huyện Sóc Sơn).
- Nghề thủ công truyền thống: nghề gốm Bát Tràng (xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm),
nghề cốm Mễ Trì (phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm), nghề quỳ vàng bạc Kiêu Kỵ
Kiến thức mới
(xã Kiêu Kỵ, huyện Gia Lâm),...
- Lập bảng thống kê các di sản văn hoá phi vật thể ở thành phố Hà Nội theo loại hình
di sản.
Mở đầu
Mở đầu
Đặc biệt, thực hiện ứng xử văn minh nơi công cộng góp phần giữ gìn và phát huy bản sắc
văn hoá Thăng Long - Hà Nội, vùng đất ngàn năm văn hiến; xây dựng người Hà Nội
Kiến thức mới
thanh lịch, văn minh, góp phần xây dựng văn hoá Thủ đô tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Kiến thức mới
Nêu ý nghĩa của việc thực hiện ứng xử văn minh nơi công cộng tại thành phố
Hà Nội.
- Kể tên những di sản văn hoá phi vật thể ở nơi em sinh sống.
Luyện tập
Luyện tập
Luyện tập
2. Một số di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu ở thành phố Hà Nội
dụng đền Phù Đổng và hội Gióng đền Sóc
a) Vận
Hội Gióng
Hội Gióng đền Phù Đổng (xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm) và hội Gióng đền Sóc
(xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn) được tổ chức để tưởng nhớ Phù Đổng Thiên vương hay
còn gọi là Thánh Gióng. Qua lễ hội, người dân cầu mong một năm mưa thuận gió hoà,
gặp nhiều may mắn và thuận lợi.
Hội Gióng ở đền Phù Đổng - nơi sinh Thánh Gióng, diễn ra từ ngày 7 đến ngày 9 tháng 4
âm lịch. Hội Gióng đền Phù Đổng mô phỏng sinh động diễn biến các trận đánh của
Thánh Gióng với giặc Ân. Trong ba ngày diễn ra hội Gióng, dân làng tổ chức các nghi thức
tế Thánh và nghi lễ cầu mong mưa thuận, gió hoà. Hoạt động tiêu biểu nhất trong ngày
chính hội (mùng 9) là hai trận đánh: đánh cờ ở Đống Đàm và đánh cờ ở Soi Bia. Hoạt động
diễn ra trong không khí sôi nổi, kết hợp với những lời ca, điệu múa, chiếu chèo, trò chơi
dân gian,.... Kết thúc mỗi màn múa cờ là kết thúc một trận đánh. Ông Hiệu cờ vừa bước
1 3
1. Mô tả những quy tắc ứng xử văn minh nơi công cộng đối với một số nội dung như sau:
Vận dụng
Đánh
giá
mức độ thực hiện hành vi ứng xử của bản thân (đánh dấu x vào ô lựa chọn).
Vận
dụng
Mức độ thực hiện
Mô tả
Thường
xuyên
Thỉnh
thoảng
Chưa
thực hiện
?
?
?
?
Không gian, phương tiện, công trình công cộng
?
?
?
?
Ứng xử với người khác
?
?
?
?
Trang phục
?
?
?
?
?
?
?
?
Đối với lẽ phải, người yếu thế
?
?
?
?
Cảnh quan môi trường
?
?
?
?
Các quy định của pháp luật, nội quy, quy tắc
nơi công cộng
Luyện tập:
Đưa ra các câu hỏi, bài tập
thực hành để củng cố kiến thức,
rèn luyện các kĩ năng gắn với
kiến thức vừa học.
Mở đầu
Kiến thức mới
Luyện tập
Đối với người khuyết tật, phụ nữ có thai,
người già, trẻ em
2. Em hãy viết đoạn văn ngắn chia sẻ ý kiến, cảm xúc của mình về nhận định sau:
Văn hoá chào hỏi góp phần bồi đắp, lan toả văn hoá giao tiếp gắn với hệ thống quy tắc
ứng xử nơi công cộng của thành phố Hà Nội. .
Vận dụng
1. Tìm hiểu, liệt kê và thực hiện các quy tắc ứng xử văn minh tại một số nơi công cộng
cụ thể.
Vỉa hè,
lòng đường
Khu vui chơi,
giải trí, điểm
tham quan
du lịch
Vườn hoa,
quảng trường,
tượng đài,
công viên
24
Khi tham gia
giao thông
Vận dụng:
Đưa ra các tình huống, vấn đề trong thực tế,
giúp học sinh có thể sử dụng kiến thức, kĩ năng đã
học để xử lí tình huống.
Nơi công cộng
Nhà ga,
bến xe, bến tàu,
thuyền, sân bay
Trung tâm
thương mại,
siêu thị, chợ,
nhà hàng,
quán ăn
Cơ sở
tín ngưỡng,
tôn giáo
Bảo tàng,
thư viện,
nhà văn hoá
2. Thiết kế sản phẩm tuyên truyền,
vận động người thân và bạn bè
thực hiện ứng xử văn minh nơi
công cộng.
Gợi ý: poster, pano, infographic,
tranh vẽ, bài thơ, bài hát, bài viết,…
Hình 3.13. Tuyên truyền về Quy tắc ứng xử
nơi công cộng - trang trí tủ điện
tại phường Yết Kiêu (quận Hà Đông)
25
2
Lời nói đầu
Các em học sinh thân mến!
Các em đang sống và học tập ở Hà Nội – Thủ đô ngàn năm
văn hiến.
Để giúp các em hiểu rõ hơn về vùng đất mình đang sống,
Tài liệu Giáo dục địa phương thành phố Hà Nội – lớp 7
được biên soạn nhằm cung cấp cho các em những kiến thức
cơ bản về văn hoá, lịch sử, địa lí, kinh tế, xã hội, môi trường,
hướng nghiệp,... của Hà Nội.
Tài liệu gồm 7 chủ đề, mỗi chủ đề được xây dựng theo cấu trúc
đảm bảo tính logic giữa các hoạt động: Mở đầu – Kiến thức mới –
Luyện tập – Vận dụng.
Các em sẽ có thêm hiểu biết về nơi mình đang sống,
thêm yêu quê hương, có ý thức tìm hiểu và vận dụng những điều
đã học để góp phần giải quyết những vấn đề của địa phương.
Hi vọng tài liệu này sẽ mang lại cho các em những kiến thức hay,
dễ hiểu và những trải nghiệm thú vị.
CÁC TÁC GIẢ
3
Mục lục
Trang
Chủ đề 1. Lịch sử Hà Nội từ thế kỉ XI đến đầu thế kỉ XvI
5
Chủ đề 2. Di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu ở thành phố Hà Nội
11
Chủ đề 3. Ứng xử văn minh nơi công cộng
19
Chủ đề 4. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thành phố Hà Nội
28
Chủ đề 5. Nông nghiệp công nghệ cao của thành phố Hà Nội
38
Chủ đề 6. Phong trào Đền ơn đáp nghĩa của thành phố Hà Nội
46
Chủ đề 7. Bảo vệ cảnh quan, môi trường thành phố Hà Nội
54
Giải thích thuật ngữ
63
Nguồn tư liệu ảnh
64
4
Ch
1
ủ đề
LỊCH SỬ HÀ NỘI
TỪ THẾ KỈ XI ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XVI
Mục tiêu
- Kể tên được các giai đoạn lịch sử của Hà Nội từ thế kỉ XI đến đầu thế kỉ XvI.
– Trình bày được những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá của
Hà Nội từ thế kỉ XI đến đầu thế kỉ XvI.
– Giới thiệu, tuyên truyền về lịch sử thành phố Hà Nội với người thân và
bạn bè.
Mở đầu
Quan sát các công trình kiến trúc dưới đây và trình bày hiểu biết của em thông qua
về lịchKiến
sử Hà
Nộimới
các công trình kiến trúc này?
thức
Luyện tập
Vận dụng
Hình 1.1. Khuê Văn Các
(Văn Miếu – Quốc Tử Giám)
Hình 1.2. Chùa Một Cột
Hình 1.3. Đền Quán Thánh
Hình 1.4. Di tích Đoan Môn
(Hoàng thành Thăng Long)
5
Mở đầu
Kiến thức mới
1. Kinh đô Thăng Long từ thế kỉ XI đến đầu thế kỉ XV
a) Tình hình chính trị
Cuối năm 1009, Lý Công Uẩn lên ngôi vua và lập nên nhà Lý. Năm 1010, Lý Thái Tổ
quyết định
dờitập
đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) về thành Đại La (Hà Nội) và đổi tên là Thăng
Luyện
Long. Kinh thành Thăng Long được nhà Lý và nhà Trần kế tiếp nhau xây dựng và mở
rộng, trở thành trung tâm chính trị của cả nước.
Vận dụng
Hình 1.5. Tranh vẽ vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư về thành Đại La
Kinh thành Thăng Long được xây dựng theo cấu trúc ba vòng thành. vòng thành ngoài
cùng là La thành (Đại La thành), vòng thành giữa là Hoàng thành, vòng thành trong cùng
là Cấm thành. Cấm thành được bảo vệ nghiêm ngặt, là nơi ở của vua và hoàng tộc, nơi
làm việc của triều đình. Giữa Hoàng thành và La thành là khu dân cư, được chia thành
các phường. Đến năm 1230 dưới thời Trần, Thăng Long được chia thành 61 phường tập
trung theo ngành nghề sản xuất.
EM CÓ BIẾT
Năm 2002, trong quá trình chuẩn bị xây dựng Nhà Quốc hội mới, các nhà khoa học đã
phát hiện di tích khảo cổ học đặc biệt tại số 18 Hoàng Diệu (quận Ba Đình). Kết quả các
lần khai quật khảo cổ học quy mô lớn đã phát lộ dấu vết của Hoàng thành Thăng Long
trong tiến trình lịch sử kéo dài suốt 13 thế kỉ (từ thế kỉ VII đến thế kỉ XX) với các loại hình
kiến trúc cung điện, hiện vật và tầng văn hoá chồng xếp lên nhau. Đây là một đặc điểm
mang giá trị nổi bật mà hiếm thủ đô nào trên thế giới có được.
6
Năm 2010, di tích Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long - Hà Nội được UNESCO
công nhận là Di sản văn hoá thế giới.
Năm 1400, Hồ Quý Ly lập ra nhà Hồ. Nhà vua cho xây dựng kinh đô ở Tây Đô
(Thanh Hoá), Thăng Long được đổi tên là Đông Đô.
Năm 1407, sau thất bại của nhà Hồ trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược,
nước ta rơi vào ách đô hộ của nhà Minh. Chúng đặt nước ta thành quận Giao Chỉ, đàn áp,
bóc lột nhân dân ta. Giai đoạn này, Đông Đô bị đổi tên thành Đông Quan.
b) Tình hình kinh tế
Nông nghiệp: Phía tây Kinh thành Thăng Long có
nhiều làng nghề nông nghiệp như làng hoa Ngọc Hà,
làng thuốc Đại Yên,…
Thủ công nghiệp: Nhiều làng nghề thủ công nghiệp
truyền thống của Thăng Long được hình thành và phát triển
như làng nuôi tằm, dệt lụa Nghi Tàm (quận Tây Hồ),
làng làm giấy dó Yên Thái (quận Tây Hồ), làng gốm
Bát Tràng (huyện Gia Lâm),…
Thương nghiệp: Hoạt động buôn bán tại các chợ
bến, phố phường diễn ra tấp nập. Các chợ bến sông
như bến Giang Khẩu, bến Triều Đông, bến Yên Hoa,
bến Cơ Xá,… là nơi trao đổi hàng hoá giữa kinh đô
với các vùng. Nhiều chợ hoạt động nhộn nhịp như chợ
Hình 1.6. Ấm gốm hoa nâu thời Lý
Cửa Đông, chợ Cửa Tây, chợ Cửa Nam. Trong đó, chợ Cửa Đông, hay còn gọi là
chợ Đông (thuộc khu vực phố hàng Đường, hàng Buồm của quận Hoàn Kiếm) là trung tâm
buôn bán sầm uất nhất Kinh thành.
c) Tình hình văn hoá
Giáo dục: Nhà Lý, nhà Trần đều chú trọng phát triển giáo dục. Năm 1070, nhà Lý lập
văn Miếu. Năm 1076, Quốc Tử Giám được thành lập. Nhà Trần lập thêm Quốc học viện.
việc học hành ban đầu chỉ dành cho con em hoàng tộc, sau đó mở rộng đến con quan lại
và dân thường trong cả nước. Các kì thi Nho học dần dần được tổ chức thường xuyên và
quy củ hơn để chọn người tài giỏi ra làm quan.
Kiến trúc: Hoàng Thành Thăng Long được vua Lý Thái Tổ cho đắp từ năm 1010. Thành
được đắp bằng đất, sau được xây ốp bằng gạch đá, phía ngoài thành có hào, mở bốn cửa
về bốn phía: đông, tây, nam, bắc. Năm 1243, nhà Trần đắp lại thành này, đổi tên là
Long Phượng thành. Các cung điện trong Kinh thành được xây dựng và tu sửa qua
các triều đại. Những hiện vật được tìm thấy ở khu di tích Hoàng thành Thăng Long giúp
chúng ta hình dung quy mô và nghệ thuật kiến trúc thời Lý – Trần.
7
Mở
Hìnhđầu
1.7. Tượng đầu chim phượng,
trang trí đầu nóc mái, thời Lý
Hình 1.8. Tượng đầu chim phượng,
trang trí đầu nóc mái, thời Trần
Ngoài Hoàng thành Thăng Long, nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng ở Thăng Long
Kiến thức mới
được xây dựng như: chùa Một Cột, tháp Báo Thiên, chuông Quy Điền...
Trình bày những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá ở Kinh thành
Thăng Long từ thế kỉ XI đến đầu thế kỉ Xv.
2. Kinh
đô Đông
Luyện
tập Kinh từ đầu thế kỉ XV đến đầu thế kỉ XVI
a) Tình hình chính trị
Năm 1428, khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi, chấm dứt hơn 20 năm đô hộ của nhà Minh,
Vậnnền
dụng
khôi phục
độc lập và mở ra thời kì phát triển mới của đất nước. Lê Lợi lên ngôi hoàng đế,
thành lập nhà Lê sơ, đóng đô tại thành Thăng Long cũ. Năm 1430, Đông Đô được đổi tên
là Đông Kinh.
Dưới thời vua Lê Thánh Tông, cả nước được chia thành các đạo thừa tuyên. vùng kinh
thành gọi là phủ Trung Đô – một đơn vị hành chính đặc biệt, ngang với các đạo thừa tuyên,
trực thuộc quản lí của triều đình.
Năm 1469, phủ Trung Đô được đổi tên thành phủ Phụng Thiên. Phủ Phụng Thiên gồm
2 huyện là Quảng Đức và vĩnh Xương, chia thành 36 phường (mỗi huyện có 18 phường).
b) Tình hình kinh tế
Nông nghiệp: vua Lê Thánh Tông khuyến khích lập đồn điền, khai phá ruộng đất để
sản xuất nông nghiệp. Xung quanh Đông Kinh có một số đồn điền như Quán La, Dịch vọng,
Thịnh Quang, vĩnh Hưng.
Thủ công nghiệp: Triều đình tập hợp những thợ thủ công giỏi trong dân gian lập nên
Cục Bách tác. Cục Bách tác trở thành cơ sở sản xuất thủ công nghiệp phục vụ trong
triều đình.
Đông Kinh có nhiều phường thủ công nổi tiếng như: phường Yên Thái (quận Tây Hồ) làm
giấy dó, phường Thuỵ Chương (quận Tây Hồ) và phường Nghi Tàm (quận Tây Hồ) dệt lụa,
8
phường Hàng Đào (quận Hoàn Kiếm) nhuộm điều, phường Thịnh Quang (quận Đống Đa) làm
long nhãn,… Ở vùng ven đô, làng gốm Bát Tràng (huyện Gia Lâm) sản xuất phát triển.
Thương nghiệp: Tiếp nối sự phát triển của thương nghiệp từ các thế kỉ trước, hoạt động
buôn bán ở Đông Kinh có nhiều bước phát triển với hệ thống phố phường, chợ bến nhộn nhịp.
Hoạt động buôn bán với thương nhân người Hoa được tập trung ở phường Đường Nhân
(khu vực phố Hàng Ngang, quận Hoàn Kiếm).
c) Tình hình văn hoá
Giáo dục: Thời Lê Thánh Tông, giáo dục, khoa cử Nho học đạt đến đỉnh cao.
Năm 1442, khoa thi Hội đầu tiên được nhà Lê sơ tổ chức ở Kinh thành. Các khoa thi được
nhà Lê sơ tổ chức quy củ và đều đặn. Từ năm 1484, vua Lê Thánh Tông cho lập bia Tiến sĩ
ở văn Miếu – Quốc Tử Giám để tôn vinh những người đỗ đạt trong các kì thi Hội.
Kiến trúc: Hoàng thành Đông Kinh thời Lê sơ tiếp tục được xây dựng và mở rộng hơn
so với Hoàng thành Thăng Long thời Lý – Trần. Nhà Lê sơ xây dựng và bố trí lại nhiều
cung điện, lầu gác trong Cấm thành.
Hình 1.9. Bộ thành bậc điện Kính Thiên (khu di tích Hoàng thành Thăng Long)
EM CÓ BIẾT
Điện Kính Thiên được nhà Lê xây dựng từ năm 1428, trên nền cũ của cung Càn Nguyên - Thiên An thời
Lý - Trần. Đây là nơi thiết triều, cử hành các nghi lễ quan trọng của triều đình và tiếp đón sứ giả các nước.
Dấu
tích điện Kính Thiên hiện nay chỉ còn khu nền cũ và bộ thành bậc trước cửa điện. Bộ thành bậc điện
Mở
đầu
Kính Thiên gồm hai thành bậc chạm rồng ở giữa và hai thành bậc chạm mây hoá rồng hai bên tạo thành ba lối vào.
Trong đó, lối đi giữa dành riêng cho nhà vua.
Năm 2020, bộ thành bậc điện Kính Thiên được công nhận là bảo vật quốc gia, khẳng định giá trị của
Kiến
thức mới
kiệt tác nghệ thuật điêu khắc thời Lê sơ.
Trình bày những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá ở Kinh thành
Đông Kinh thời Lê sơ.
9
Luyện tập
Mở đầu
Kiến thức mới
Luyện tập
1. vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá của
Hà Nội từ thế kỉ XI đến đầu thế kỉ XvI.
Vận dụng
2. Em có nhận xét gì về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá của Kinh thành Đông Kinh
thờiLuyện
Lê sơtập
so với Kinh thành Thăng Long thời Lý – Trần?
Vận dụng
1. Sưu tầm thông tin, tranh ảnh về các nhân vật lịch sử tiêu biểu của Hà Nội từ thế kỉ XI
đến đầu thế kỉ XvI theo các gợi ý:
TÊN NHÂN VẬT LỊCH SỬ
Năm sinh - Năm mất: .........................................................................................................
Quê quán: .............................................................................................................................
Công lao: ...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Nơi thờ tự: ............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Câu chuyện, hình ảnh liên quan: .......................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
2. Đóng vai hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu về các di tích lịch sử - văn hoá của Hà Nội
(ví dụ: văn Miếu - Quốc Tử Giám, di tích Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long,...).
1 0
Ch
2
ủ đề
DI SẢN VĂN HOÁ PHI VẬT THỂ TIÊU BIỂU
Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Mục tiêu
- Kể tên được các loại hình di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu ở
thành phố Hà Nội.
- Mô tả được một số nét chính về các di sản văn hoá phi vật thể
tiêu biểu ở thành phố Hà Nội.
- Giới thiệu được những giá trị của di sản văn hoá phi vật thể ở
thành phố Hà Nội với người thân và cộng đồng.
Mở đầu
Quan sát các bức hình sau và cho biết:
- Đây
là thức
nhữngmới
di sản văn hoá truyền thống nào ở Hà Nội?
Kiến
- Kể tên những di sản văn hoá phi vật thể khác ở Hà Nội mà em biết.
Luyện tập
Vận dụng
Hình 2.1.
Hình 2.2.
Hình 2.3.
Hình 2.4.
1 1
Mở đầu
Kiến thức mới
1. Các loại hình di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu ở thành phố Hà Nội
Di sản văn hoá phi vật thể ở thành phố Hà Nội có nhiều loại hình đa dạng, phân bố
khắp 30 quận, huyện, thị xã. Những di sản này có lịch sử lâu đời, được lưu truyền trong
dân gian và được gìn giữ, phát huy đến ngày nay. Trong đó, nhiều di sản đã được xếp
Luyện
vào danh
mụctập
Di sản văn hoá phi vật thể quốc gia hoặc được UNESCO công nhận là
Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại.
Một số loại hình di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu ở Hà Nội:
Vận
- Lễ
hộidụng
truyền thống: lễ hội đền Cổ Loa (xã Cổ Loa, huyện Đông Anh), lễ hội gò
Đống Đa (phường Quang Trung, quận Đống Đa), hội Gióng ở đền Phù Đổng
(xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm) và đền Sóc (xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn), lễ hội
đình Chèm (phường Thuỵ Phương, quận Bắc Từ Liêm),...
- Nghệ thuật trình diễn dân gian: ca trù, hát chèo, hát trống quân, múa rối nước,…
- Tập quán xã hội và tín ngưỡng: kéo co ngồi (phường Thạch Bàn, quận Long Biên),
kéo mỏ (kéo co) (xã Xuân Thu, huyện Sóc Sơn).
- Nghề thủ công truyền thống: nghề dệt lụa vạn Phúc (phường vạn Phúc, quận Hà
Đông), nghề gốm, sứ Bát Tràng (xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm), nghề cốm Mễ Trì
(phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm), nghề quỳ vàng bạc Kiêu Kỵ (xã Kiêu Kỵ,
huyện Gia Lâm),...
Hình 2.5. Lễ hội đền Cổ Loa (huyện Đông Anh)
1 2
Mở đầu
Di sản văn hoá phi vật thể ở thành phố Hà Nội phản ánh đời sống tinh thần, tập quán,
tín ngưỡng của người dân. Đây là tài sản vô giá của nhân dân Hà Nội, là một bộ phận và làm
phong phú thêm nền văn hoá việt Nam. Các di sản văn hoá phi vật thể góp phần giáo dục
Kiến thức mới
tinh thần yêu nước, lòng tự hào về bề bày văn hoá của mảnh đất nghìn năm văn hiến.
- Giới thiệu các loại hình di sản văn hoá phi vật thể ở thành phố Hà Nội.
- Trình bày ý nghĩa của các di sản văn hoá phi vật thể ở thành phố Hà Nội.
Luyện tập
2. Một số di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu ở thành phố Hà Nội
a) Hội Gióng đền Phù Đổng và hội Gióng đền Sóc
Vận dụng
Hội Gióng đền Phù Đổng (xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm) và hội Gióng đền Sóc
(xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn) được tổ chức để tưởng nhớ Phù Đổng Thiên vương hay
còn gọi là Thánh Gióng. Qua lễ hội, người dân cầu mong một năm mưa thuận gió hoà,
gặp nhiều may mắn và thuận lợi.
Hội
Gióng
ở
đền
Phù Đổng - nơi sinh
Thánh Gióng, diễn ra từ ngày
7 đến ngày 9 tháng 4 âm lịch.
Hội Gióng đền Phù Đổng mô
phỏng sinh động diễn biến
các trận đánh của Thánh
Gióng với giặc Ân. Trong ba
ngày diễn ra hội Gióng, dân
làng tổ chức các nghi thức tế
Thánh và nghi lễ cầu mong
mưa thuận, gió hoà. Hoạt
Hình 2.6. Hội Gióng đền Phù Đổng (huyện Gia Lâm)
động tiêu biểu nhất trong
ngày chính hội (mùng 9) là hai trận đánh: đánh cờ ở Đống Đàm và đánh cờ ở Soi Bia.
Hoạt động diễn ra trong không khí sôi nổi, kết hợp với những lời ca, điệu múa, chiếu chèo,
trò chơi dân gian,... Kết thúc mỗi màn múa cờ là kết thúc một trận đánh. Ông Hiệu cờ
vừa bước ra khỏi chiếu là chiếc chiếu được tung lên, dân chúng ào vào “cướp” lấy những
mảnh chiếu để cầu may.
Hội Gióng ở đền Sóc - nơi Thánh Gióng bay về trời, diễn ra từ ngày 6 đến ngày
8 tháng 1 âm lịch. việc chuẩn bị vật tế lễ cho hội Gióng ở đền Sóc cũng rất công phu. Đặc
biệt, việc đan voi và làm giò hoa tre được tiến hành từ nhiều tuần trước lễ hội. Phần nghi
thức tắm tượng Thánh Gióng và cung tiến lễ vật diễn ra trang trọng, linh thiêng. Sau phần
lễ, hai hoạt động náo nhiệt nhất của hội Gióng đền Sóc là tục “cướp hoa tre” cầu may và
tục chém “tướng” (giặc) được diễn xướng tượng trưng bằng hiệu lệnh múa cờ.
1 3
Là những lễ hội được
trình diễn bằng một hệ
thống biểu tượng độc đáo,
mang đậm bản sắc văn
hoá việt, hội Gióng ở đền
Phù Đổng và đền Sóc đã
được UNESCO công nhận
là Di sản văn hoá phi vật
Mở đầu
thể đại diện của nhân loại
vào tháng 11 năm 2010.
Kiến thức mới
Hình 2.7. Hội Gióng đền Sóc (huyện Sóc Sơn)
Mô tả những nét chính của hội Gióng đền Phù Đổng và hội Gióng đền Sóc.
b) Ca trù
CaLuyện
trù là nghệ
tập thuật hát thơ, gắn liền với lễ hội, phong tục, tín ngưỡng, văn chương,
âm nhạc, triết lí sống của người việt. vào thế kỉ Xv, ca trù đã là một thể loại âm nhạc
hoàn chỉnh. Ca trù là Di sản văn hoá phi vật thể chung của 14 tỉnh, thành phố trên
khắp cả nước, trong đó có Hà Nội.
Vận dụng
Tuỳ từng địa phương, từng thời điểm mà ca trù còn được gọi là hát ả đào, hát cô đầu.
Nhóm trình diễn ca trù thường có một đào nương vừa hát vừa gõ phách, một kép đàn
chơi đàn đáy, một quan viên đánh trống chầu. Âm sắc của giọng hát mượt mà và các nhạc cụ
truyền thống đã tạo nên tiết tấu đa dạng cho ca trù. Trong một số diễn xướng, ca trù còn
xuất hiện một vài điệu múa đan xen.
Hình 2.8. Ca nương Phó Thị Kim Đức biểu diễn ca trù tại Hà Nội
1 4
EM CÓ BIẾT
Các không gian trình diễn của ca trù: Hát cửa đình (hát thờ) dùng trong nghi lễ thờ cúng
Thành hoàng làng ở đình làng và trong những dịp lễ thờ tổ ca trù. Hát ca quán (hát chơi)
phục vụ nhu cầu thưởng thức nghệ thuật và giải trí của quan lại, quý tộc, trí thức và các
tầng lớp trung lưu trong xã hội. Hát cửa quyền (hát chúc hỗ) sử dụng vào những dịp vui
trong cung vua, phủ chúa. Hát thi được tổ chức trong giới ca trù để tôn vinh, công nhận và
thưởng thức tài nghệ của đào nương và kép đàn.
Ngày nay, hát cửa đình, hát cửa quyền, hát thi không còn nhưng hát ca quán vẫn được
duy trì và yêu thích.
Hà Nội được coi là trung tâm ca trù lớn nhất của cả nước. Những năm trước
Cách mạng tháng Tám năm 1945, phố Khâm Thiên là “địa danh ca trù” nức tiếng ở Hà Nội.
Cuối thế kỉ XX, Hà Nội có nhiều nghệ nhân ca trù nổi tiếng như: Quách Thị Hồ,
Nguyễn Thị Chúc, Phó Thị Kim Đức, Đinh Khắc Ban, Đinh Thị Nghĩa, Đinh Thị Bản,...
Tuy nhiên, ca trù dần mai một do bị coi là tàn tích của chế độ phong kiến. Từ đó, người
theo nghề và hoạt động ca trù thưa thớt dần.
Năm 2009, UNESCO đưa ca trù vào danh mục Di sản văn hoá phi vật thể cần bảo vệ
khẩn cấp. Trong những năm qua, Hà Nội có nhiều câu lạc bộ và nhóm ca trù được tổ chức,
sinh hoạt thường xuyên: ca trù Lỗ Khê (huyện Đông Anh), ca trù Thăng Long (87 Mã Mây,
quận Hoàn Kiếm), ca trù thôn Chanh (huyện Phú Xuyên), ca trù Hà Nội (đình Kim Ngân,
Mở đầu
quận Hoàn Kiếm), ca trù Bích Câu Đạo quán (quận Đống Đa), ca trù Đồng Chữ
(huyện Chương Mỹ), ca trù Phú Thị (huyện Gia Lâm),… Hoạt động của các câu lạc bộ này
tại Hà Nội đã góp phần bảo tồn, phát huy nghệ thuật ca trù trong cuộc sống hiện đại,
Kiến thức mới
duy trì sức sống lâu bền cho di sản.
Nêu những nét đặc sắc và ý nghĩa của nghệ thuật ca trù.
c) Nghi lễ kéo co ngồi đền Trấn Vũ
Ở Luyện
Hà Nội,tập
nghi lễ kéo co ngồi đền Trấn vũ là nghệ thuật trình diễn dân gian đặc sắc của
nhân dân thôn Ngọc Trì, phường Thạch Bàn, quận Long Biên. Nghi lễ được tổ chức vào
ngày 3 tháng 3 âm lịch. Nghi lễ và trò chơi kéo co tuân thủ nhiều nghi thức chặt chẽ,
từ việc
chọn
người tham gia cho đến việc thực hành kéo co.
Vận
dụng
Trước khi thực hành kéo co, các đội chuẩn bị lễ vật là mâm xôi, thủ lợn, hoa quả và
tập trung trước sân đền lễ Thánh. Tiếp đó, các đội nghe thể lệ thi đấu, bốc thăm và đại diện
hai đội lên nâng cây song (dùng để kéo co) ba lần theo nghi lễ để mang song ra nơi kéo.
Mỗi đội kéo thường có 15 - 19 người và 1 tổng cờ. Dây kéo bằng cây song luồn qua
1 5
một chiếc cột lim, chôn xuống
đất gọi là cột đồng trụ. Trò kéo
co ngồi phải thực hiện trên ruộng
hoặc nền đất. Các trai làng trong
đội ngồi bệt xuống đất, chân co,
chân duỗi lấy gót chân làm điểm
tựa để kéo nên được gọi là kéo
co ngồi.
Nghi lễ kéo co ngồi được thực
hành với mong ước mưa thuận,
gió hoà, mùa màng bội thu của cư
dân nông nghiệp. Nghi lễ cũng góp
phần quan trọng trong việc thúc
đẩy sự đoàn kết trong cộng đồng.
Hình 2.9. Nghi lễ kéo co ngồi truyền thống
đền Trấn Vũ (quận Long Biên)
EM CÓ BIẾT
Nghi lễ kéo co ngồi đền Trấn Vũ nhằm ôn lại tích xưa khi làng Ngọc Trì hạn hán.
12 giếng trong làng cạn khô, chỉ còn duy nhất 1 giếng còn nước. Người các xóm khác
đến lấy nước, trong khi người ở xóm có nước sợ mất nên giữ lại. Người dân hai xóm, một
bên giằng, một bên giữ, lại sợ đổ mất nước nên ngồi xuống đất mà ôm lấy cả thùng nước.
Mở
Nghiđầu
lễ kéo co ngồi đền Trấn vũ được công nhận là Di sản văn hoá phi vật thể quốc gia
năm 2014. Tháng 12 - 2015, nghi lễ và trò chơi kéo co ở việt Nam cùng với Campuchia,
Hàn Quốc, Philippines đã được UNESCO ghi danh tại Danh sách Di sản văn hoá phi vật thể
Kiến
thức
mới
đại diện
của
nhân
loại(1).
- Mô tả những nét chính của nghi lễ kéo co ngồi đền Trấn vũ.
- Nêu ý nghĩa của nghi lễ kéo co ngồi đền Trấn vũ.
Luyện tập
d) Nghề làm gốm, sứ ở làng Bát Tràng
Làng gốm, sứ Bát Tràng thuộc xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm, có lịch sử lâu đời, được
hình thành
từ thời Lý khi vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long.
Vận dụng
(1)
Ở việt Nam, nghi lễ và trò chơi kéo co tập trung ở vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà Nội, Tuyên Quang,
Lai Châu, Lào Cai.
1 6
EM CÓ BIẾT
Khi vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long, 5 dòng họ làm nghề gốm nổi tiếng
của làng Bồ Bát, huyện Yên Mô, phủ Trường Yên (huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình)
là Trần, Vương, Nguyễn, Lê, Phạm đã quyết định đưa các nghệ nhân làm gốm và gia đình
dời làng di cư về Kinh thành Thăng Long tìm đất lập nghiệp. Đến Bạch Thổ phường
thuộc huyện Gia Lâm, phủ Thuận An (xã Bát Tràng, huyện Gia Lâm) - nơi có nguồn
nguyên liệu tốt để làm đồ gốm là đất sét trắng, 5 dòng họ đã kết hợp với dòng họ
Nguyễn ở đây mở lò sản xuất gốm, lập nên làng gốm Bát Tràng. Thế kỉ XV, Bát Tràng
trở thành làng nghề gốm nổi tiếng, được triều đình chọn để cung cấp đồ gốm cống phẩm
cho nhà Minh.
Để làm ra một sản phẩm gốm, sứ người thợ Bát Tràng phải trải qua rất nhiều
công đoạn: xử lí, pha chế đất, tạo dáng, tạo hoa văn, tráng men và cuối cùng là nung
sản phẩm. Theo kinh nghiệm truyền đời của làng gốm, sứ Bát Tràng, mỗi sản phẩm là sự
kết hợp của các yếu tố: đất, men, lửa. Trong đó, đất là xương, men là da, ngọn lửa là
tinh thần. vì vậy, người làng Bát Tràng đã đúc kết: “Nhất xương, nhì da, thứ ba dạc lò”.
Phương pháp tạo dáng đồ gốm cổ truyền của người làng Bát Tràng là làm bằng tay
trên bàn xoay. Gốm, sứ Bát Tràng nổi tiếng với các dòng men đặc trưng: men ngọc,
men nâu, men trắng, men rạn.
Hình 2.10. Thợ gốm Bát Tràng
đang tạo dáng cho sản phẩm
Hình 2.11. Một số sản phẩm gốm, sứ Bát Tràng
Nghề làm gốm, sứ làng Bát Tràng là kết tinh sự sáng tạo của con người qua nhiều
thế hệ, kết hợp giữa thủ công tinh xảo với sáng tạo nghệ thuật. Mỗi sản phẩm mang tính
đặcMở
trưng
đầuriêng của người nghệ nhân và của làng nghề. Nghề gốm, sứ làng Bát Tràng
không chỉ là hoạt động kinh tế chủ đạo của người dân mà còn góp phần gìn giữ, phát huy
giá trị văn hoá của cả dân tộc.
với
giáthức
trị tiêu
biểu, nghề gốm làng Bát Tràng được công nhận là Di sản văn hoá
Kiến
mới
phi vật thể quốc gia vào tháng 4 - 2022.
Mô tả những nét chính về lịch sử hình thành, nét đặc sắc của nghề gốm, sứ làng
Bát Tràng.
1 7
Luyện tập
Luyện tập
1. Lập bảng tóm tắt một số di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu ở thành phố Hà Nội.
STT
Vận dụng
Tên di sản
Địa bàn
Lịch sử
hình thành
Hoạt động/
giá trị tiêu biểu
Danh hiệu/
Năm ghi nhận
1
Ca trù
?
?
?
?
2
Hội Gióng đền Phù Đổng
?
?
?
?
3
MởHội
đầu
Gióng đền Sóc
?
?
?
?
Nghi lễ kéo co ngồi
4 Kiến thức mới
đền Trấn Vũ
?
?
?
?
5
?
?
?
?
Nghề làm gốm, sứ làng Bát Tràng
2. Thông qua việc tìm hiểu các di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu ở Hà Nội, em có nhận
tập
xétLuyện
gì về đời
sống văn hoá của người dân Hà Nội.
Vận dụng
1. Sưu tầm thông tin, tranh ảnh về một di sản văn hoá phi vật thể ở nơi em sinh sống.
2. Giới thiệu một di sản văn hoá phi vật thể ở thành phố Hà Nội mà em yêu thích theo
hình thức tự chọn: thuyết trình, video, triển lãm tranh, poster, đóng kịch, trình diễn
văn nghệ,...
1 8
Ch
3
ủ đề
ỨNG XỬ VĂN MINH NƠI CÔNG CỘNG
Mục tiêu
- Nêu được quy tắc ứng xử chung nơi công cộng trên địa bàn thành phố
Hà Nội.
- Trình bày được một số biện pháp thực hiện quy tắc ứng xử văn minh
nơi công cộng của thành phố.
- ...
 





