HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

CÂU HỎI NGỘ NGHĨNH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z7250164962913_84f238d0b671fe0677f1e7e331749009.jpg Z7250164962913_84f238d0b671fe0677f1e7e331749009.jpg Z7250164962912_b084675f94d554092bff399f19858e56.jpg Z7250164962851_56cfc0ad9074fe25273a19fa1a7b9b87.jpg Z7262370610256_71f3b37620411591fe3cf0db1de3fc27.jpg Z7262369223724_07e440c8e343bd700bf465b982fdbee3.jpg Z7262367947044_16c4312a1094ffd209d985bd41dc1751.jpg Z7262367018664_33a063eafba6d06638aecda5587535e0.jpg Z7262366320001_1c7103c48e54d35a12af9ceb63515423.jpg Z7262371477959_2fea5d82fb7227245b1e3bef5d259726.jpg Z7262389774262_468c4635c10feed241027cabae384d6d.jpg Z7250166121904_18b3b6254414d393dea8cb944903b7f9.jpg Z7250166121905_6c6310f58cab6be0eb8e1a122f4eef46.jpg Z7250166121907_546f6eb4a84724a9bd5f5431f251d033.jpg Z7250166121910_77f6ed726b705f433129b34f5d239a8b.jpg Z7232209187831_4d70fa29eedd5bd6d32c912ae4525769.jpg Z7232209187831_4d70fa29eedd5bd6d32c912ae4525769.jpg Z7232206493701_d9202de3c6b36fdbdcc81f31e29390cf.jpg Z7232206493701_d9202de3c6b36fdbdcc81f31e29390cf.jpg Z7232206493701_d9202de3c6b36fdbdcc81f31e29390cf.jpg

    VIDEO THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

    💕💕Thư viện không chỉ là nơi cất giữ sách, mà là nơi đánh thức giấc mơ.💕Hãy đến thư viện – nơi bắt đầu của những thay đổi lớn lao bằng những trang sách nhỏ bé💕

    lich-su-va-dia-li-9-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-47d3d9b0

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Kim Oanh
    Ngày gửi: 10h:44' 23-12-2025
    Dung lượng: 40.9 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    VŨ MINH GIANG (Tổng Chủ biên xuyên suốt phần Lịch sử)
    NGHIÊM ĐÌNH VỲ (Tổng Chủ biên cấp THCS phần Lịch sử)
    NGUYỄN NGỌC CƠ – TRỊNH ĐÌNH TÙNG (đồng Chủ biên phần Lịch sử)
    HOÀNG HẢI HÀ – NGUYỄN THỊ HUYỀN SÂM – HOÀNG THANH TÚ
    ĐÀO NGỌC HÙNG (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên phần Địa lí)
    NGUYỄN TRỌNG ĐỨC – LÊ VĂN HÀ – NGUYỄN TÚ LINH – PHẠM THỊ TRẦM

    LỊCH SỬ
    VÀ ĐỊA LÍ
    Th

    á ng 1- 2 024

    9

    LỜI NÓI ĐẦU
    Các em học sinh thân mến!
    Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 9 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống sẽ
    tiếp tục đồng hành cùng các em tìm hiểu về những vấn đề nổi bật của lịch sử thế giới,
    lịch sử khu vực và lịch sử Việt Nam từ năm 1918 đến nay và các đặc điểm của dân cư,
    kinh tế, các vùng kinh tế của Việt Nam. Cùng với đó là ba chủ đề chung tiếp nối mạch
    nội dung của các lớp trước: Đô thị: Lịch sử và hiện tại; Văn minh châu thổ sông Hồng và
    sông Cửu Long; Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
    Nội dung phần Lịch sử là bức tranh sinh động về những vấn đề cơ bản của
    lịch sử trong hơn một thế kỉ với ba thời kì: từ năm 1918 đến năm 1945, từ năm 1945 đến
    năm 1991 và từ năm 1991 đến nay. Ở mỗi thời kì, các em không chỉ hiểu rõ về lịch sử
    một số nước tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa, lịch sử khu vực Đông Nam Á và lịch sử
    Việt Nam mà trên cơ sở đó nhận thức được mối quan hệ giữa quá khứ với hiện tại và
    tương lai, tác động qua lại giữa lịch sử thế giới với lịch sử Việt Nam. Chính điều đó sẽ giúp
    các em hoàn chỉnh hệ thống kiến thức lịch sử ở bậc Trung học cơ sở, phát triển được các
    năng lực lịch sử, đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
    Nội dung phần Địa lí sẽ giúp các em có nhận thức khái quát về dân cư, các
    ngành kinh tế và các vùng kinh tế ở Việt Nam dưới góc độ địa lí. Từ những nội dung đó,
    các em hiểu rõ hơn về đất nước và thêm yêu quê hương, Tổ quốc mình, có ý thức xây
    dựng đất nước ngày càng phát triển hơn.
    Cuốn sách được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực,
    từ cách gắn kết kiến thức lịch sử, địa lí với thực tiễn đến cách tổ chức hoạt động học tập
    cho học sinh. Việc kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục chú trọng đến khả năng vận dụng
    kiến thức của các em vào giải quyết những vấn đề thực tiễn.
    Cấu trúc cuốn sách bao gồm: Lời nói đầu, Hướng dẫn sử dụng sách, các chương/
    chủ đề, Giải thích thuật ngữ và Bảng phiên âm. Nội dung sách có nhiều thông tin tạo
    điều kiện cho các em kết nối với kiến thức, kĩ năng của các môn học khác: Ngữ văn,
    Giáo dục công dân, Toán,…
    Mong rằng cuốn sách này sẽ là hành trang hữu ích cho các em trong quá trình
    học tập môn Lịch sử và Địa lí.
    Các tác giả

    2

    MỤC LỤC
    MỤC

    NỘI DUNG

    TRANG

    Lời nói đầu

    2

    Hướng dẫn sử dụng sách

    5

    PHẦN LỊCH SỬ
    Chương 1. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1918
    ĐẾN NĂM 1945

    6

    Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918
    đến năm 1945

    7

    Bài 2

    Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918
    đến năm 1945

    10

    Bài 3

    Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945

    14

    Bài 4

    Chiến tranh thế giới thứ hai
    (1939 – 1945)

    18

    Chương 2. VIỆT NAM TỪ NĂM 1918
    ĐẾN NĂM 1945

    22

    Bài 5

    Phong trào dân tộc dân chủ trong
    những năm 1918 – 1930.

    22

    Bài 6

    Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc
    và sự thành lập Đảng Cộng sản
    Việt Nam

    26

    Phong trào cách mạng Việt Nam
    thời kì 1930 – 1939

    30

    Cách mạng tháng Tám năm 1945

    34

    Bài 8

    NỘI DUNG

    Chương 4. VIỆT NAM TỪ NĂM 1945
    ĐẾN NĂM 1991

    TRANG
    61

    Bài 13

    Việt Nam trong năm đầu sau
    Cách mạng tháng Tám năm 1945

    61

    Bài 14

    Việt Nam kháng chiến chống
    thực dân Pháp xâm lược giai đoạn
    1946 – 1950

    67

    Bài 15

    Việt Nam kháng chiến chống
    thực dân Pháp xâm lược giai đoạn
    1951 – 1954

    73

    Bài 16

    Việt Nam kháng chiến chống Mỹ,
    cứu nước, thống nhất đất nước
    giai đoạn 1954 – 1965

    79

    Bài 17

    Việt Nam kháng chiến chống Mỹ,
    cứu nước, thống nhất đất nước
    giai đoạn 1965 – 1975

    84

    Bài 18

    Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991

    91

    7

    Bài 1

    Bài 7

    MỤC

    Chương 5. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1991
    ĐẾN NAY

    97

    Bài 19

    Trật tự thế giới mới từ năm 1991
    đến nay. Liên bang Nga và nước Mỹ
    từ năm 1991 đến nay

    97

    Châu Á từ năm 1991 đến nay

    100

    Chương 3. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945
    ĐẾN NĂM 1991

    41

    Bài 20

    Bài 9

    Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)

    41

    105

    Bài 10

    Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945
    đến năm 1991

    Chương 6. VIỆT NAM TỪ NĂM 1991
    ĐẾN NAY

    44

    Bài 21

    105

    Bài 11

    Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945
    đến năm 1991

    49

    Chương 7. CÁCH MẠNG KHOA HỌC –
    KĨ THUẬT VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ

    Bài 12

    Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á
    từ năm 1945 đến năm 1991

    52

    Bài 22

    Việt Nam từ năm 1991 đến nay

    Cách mạng khoa học – kĩ thuật
    và xu thế toàn cầu hoá

    110
    110

    3

    MỤC

    NỘI DUNG

    TRANG

    MỤC

    115

    Bài 14

    Bắc Trung Bộ

    169

    Chương 1. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM

    116

    Bài 15

    Duyên hải Nam Trung Bộ

    174

    Bài 1

    Dân tộc và dân số

    116

    Bài 2

    Phân bố dân cư và các loại hình
    quần cư

    119

    Bài 16

    186

    Bài 3

    Thực hành: Tìm hiểu vấn đề việc
    làm ở địa phương và phân hoá
    thu nhập theo vùng

    Thực hành: Phân tích ảnh hưởng
    của hạn hán và sa mạc hoá đối với
    phát triển kinh tế – xã hội ở vùng
    khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận

    122

    Bài 17

    Vùng Tây Nguyên

    187

    Bài 18

    Vùng Đông Nam Bộ

    195

    Bài 19

    Thực hành: Tìm hiểu Vùng kinh tế
    trọng điểm phía Nam

    204

    Bài 20

    Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

    205

    Bài 21

    Thực hành: Tìm hiểu về tác động
    của biến đổi khí hậu đối với Đồng
    bằng sông Cửu Long

    214

    Bài 22

    Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo
    vệ tài nguyên, môi trường biển đảo

    215

    CHỦ ĐỀ CHUNG

    221

    PHẦN ĐỊA LÍ

    Chương 2. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ

    124

    Bài 4

    Nông nghiệp

    124

    Bài 5

    Lâm nghiệp và thuỷ sản

    131

    Bài 6

    Thực hành: Viết báo cáo về một
    mô hình sản xuất nông nghiệp có
    hiệu quả

    135

    Bài 7

    Công nghiệp

    136

    Bài 8

    Thực hành: Xác định các trung tâm
    công nghiệp chính ở nước ta

    143

    Bài 9

    Dịch vụ

    144

    Bài 10

    Thực hành: Tìm hiểu xu hướng phát
    triển ngành thương mại, du lịch

    149

    NỘI DUNG

    TRANG

    Chủ đề 1. Đô thị: Lịch sử và hiện tại (2)

    221

    Chủ đề 2. Văn minh châu thổ
    sông Hồng và sông Cửu Long (2)

    225

    230

    Chương 3. SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ

    150

    Bài 11

    Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

    150

    Chủ đề 3. Bảo vệ chủ quyền, các quyền và
    lợi ích hợp pháp của Việt Nam
    ở Biển Đông (2)

    Bài 12

    Vùng Đồng bằng sông Hồng

    158

    GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ PHẦN LỊCH SỬ

    236

    Bài 13

    Thực hành: Tìm hiểu về Vùng kinh
    tế trọng điểm Bắc Bộ

    GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ PHẦN ĐỊA LÍ

    237

    BẢNG PHIÊN ÂM

    238

    4

    168

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
    Yêu cầu cần đạt:
    Những yêu cầu học sinh cần đạt được sau khi học xong
    bài học.
    Mở đầu:
    Xác định nhiệm vụ, vấn đề học tập học sinh cần
    giải quyết; kết nối với những điều học sinh đã biết,
    nêu vấn đề nhằm kích thích tư duy, tạo hứng thú
    đối với bài mới.
    Hình thành kiến thức mới:
    Với các nội dung (kênh hình, kênh chữ, hệ thống
    câu hỏi) thông qua các hoạt động học tập giúp học sinh
    khai thác, khám phá kiến thức mới.

    Tư liệu:
    Được trích dẫn từ các nguồn tư liệu khác nhau.
    Là cơ sở để tổ chức các hoạt động tự nhận thức bài học
    cho học sinh.
    Tuyến phụ:
    Thông tin hỗ trợ, bổ sung hoặc có tính liên môn nhằm
    làm rõ hơn nội dung chính.
    Nhiệm vụ học tập:
    Định hướng hoạt động học tập đáp ứng yêu cầu cần đạt.
    Luyện tập:
    Các câu hỏi, bài tập để thực hành, củng cố, hệ thống
    hoá, khắc sâu kiến thức ở hoạt động hình thành
    kiến thức mới.
    Vận dụng:
    Sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết
    các tình huống, vấn đề trong thực tiễn.
    Chữ viết tắt trên bản đồ
    QĐ. – Quần đảo
    S. – Sông
    TP. – Thành phố
    Hãy bảo quản, giữ gìn sách giáo khoa để
    dành tặng các em học sinh lớp sau!

    5

    Phần

    LỊCH SỬ

    6

    CHƯƠNG

    Bài

    1

    1

    THẾ GIỚI TỪ NĂM 1918
    ĐẾN NĂM 1945
    NƯỚC NGA VÀ LIÊN XÔ
    TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945

    Học xong bài này, em sẽ:

    • Nêu được những nét chính về nước Nga trước khi Liên Xô được thành lập.
    • Trình bày được những thành tựu và chỉ ra được những hạn chế của công cuộc xây dựng
    chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.

    Hình bên là nhà máy
    thuỷ điện lớn nhất của
    châu Âu vào những năm
    30 của thế kỉ XX – một
    trong những thành tựu
    tiêu biểu về kinh tế của
    công cuộc xây dựng chủ
    nghĩa ở Liên Xô. Không
    chỉ vậy, Liên Xô còn đạt
    được nhiều thành tựu
    rực rỡ trên các lĩnh vực
    khác. Hãy chia sẻ thêm
    một số thành tựu của
    Liên Xô mà em biết.

    Hình 1.1. Nhà máy Đni-ép
    được khởi công xây dựng năm 1927

    1 Nước Nga Xô viết từ năm 1918 đến năm 1922
    Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười năm 1917, quân đội 14 đế quốc (Anh, Pháp,
    Mỹ, Nhật Bản,…) đã câu kết với các thế lực phản cách mạng trong nước mở cuộc tấn công
    vũ trang vào nước Nga Xô viết.
    Suốt ba năm (1918 – 1920), nước Nga phải tiến hành cuộc chiến tranh cách mạng
    chống thù trong, giặc ngoài trong những điều kiện vô cùng khó khăn, gian khổ. Từ năm
    1919 với việc thực hiện Chính sách cộng sản thời chiến (quốc hữu hoá toàn bộ các xí nghiệp,
    trưng thu lương thực thừa của nông dân, thi hành chế độ lao động bắt buộc,...), Nhà nước
    Xô viết đã kiểm soát được các ngành kinh tế then chốt như: ngân hàng, đường sắt, ngoại
    thương, hầm mỏ,…
    7

    Cuối năm 1920, Hồng
    quân đã đánh tan giặc ngoại
    xâm và nội phản, bảo vệ
    chính quyền cách mạng.
    Nhà nước Xô viết đã xoá bỏ
    những bất công trong xã
    hội, thực hiện quyền tự do
    dân chủ, quyền tự quyết
    của các dân tộc.
    Tháng 3 – 1921, Đảng
    Bôn-sê-vích quyết định thực
    hiện Chính sách kinh tế mới
    (NEP) do Lê-nin đề xướng.
    Nhờ vậy, nước Nga Xô viết đã
    từng bước vượt qua khủng
    hoảng, phục hồi kinh tế
    và đời sống nhân dân được
    cải thiện.

    Hình 1.2. Lược đồ nước Nga Xô viết
    chống thù trong, giặc ngoài (1918 – 1920)

    Nội dung cơ bản của Chính sách kinh tế mới là bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa và thay
    thế bằng chính sách thu thuế lương thực (sau khi nộp đủ thuế, nông dân được toàn quyền
    sử dụng số lương thực dư thừa); thực hiện tự do buôn bán, cho phép tư nhân được mở các xí
    nghiệp nhỏ, khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga,...

    Hình 1.3. Thành phố
    Mát-xcơ-va trong những
    năm 20 của thế kỉ XX

    Nêu những nét chính về tình hình nước Nga Xô viết từ năm 1918 đến năm 1922.

    2 Liên Xô từ năm 1922 đến năm 1945
    Tháng 12 – 1922, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ
    nghĩa Xô viết được thành lập (còn gọi là Liên Xô), gồm
    4 nước Cộng hoà Xô viết là Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a
    và Ngoại Cáp-ca-dơ. Đến năm 1940, Liên Xô bao gồm
    15 nước cộng hoà.
    Nhờ sự nỗ lực của các nước cộng hoà, từ năm 1922
    đến năm 1945, Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu
    trong xây dựng chủ nghĩa xã hội trên tất cả các lĩnh vực.
    Về kinh tế: Sau khi hoàn thành công cuộc
    khôi phục kinh tế, tháng 12 – 1925, Đại hội của
    8

    Hình 1.4. V.I. Lê-nin – người sáng lập
    Nhà nước Xô viết

    Đảng Bôn-sê-vích đã xác định đường lối và nhiệm vụ cơ bản để thực hiện công nghiệp hoá
    xã hội chủ nghĩa, đặt trọng tâm là phát triển công nghiệp nặng.
    Trải qua hai kế hoạch 5 năm (1928 – 1932, 1933 – 1937) xây dựng chủ nghĩa xã hội,
    Liên Xô đã trở thành một cường quốc công nghiệp.
    Sản xuất công nghiệp đã chiếm hơn 70% tổng sản phẩm kinh tế quốc dân. Sản lượng
    công nghiệp của Liên Xô đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới (sau Mỹ).
    BẢNG SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA LIÊN XÔ TRONG NHỮNG NĂM 1928 – 1940
    (Theo The World in Crisis (Thế giới trong thời Khủng hoảng), Quyển 2, NXB Pi-ơ-sơn, 2013, tr. 48)

    Năm
    Sản phẩm
    Thép (triệu tấn)
    Dầu (triệu tấn)
    Điện (tỉ KWh)

    1928

    1932

    4
    12
    5

    6
    21
    13

    1940
    18
    26
    90

    Công cuộc tập thể hoá nông nghiệp hoàn thành với quy mô sản xuất lớn.
    Về xã hội, văn hoá, giáo dục: Cơ cấu giai cấp trong xã hội có sự thay đổi căn bản. Các giai
    cấp bóc lột bị xoá bỏ, chỉ còn lại hai giai cấp lao động là công nhân và nông dân tập thể,
    cùng tầng lớp trí thức xã hội chủ nghĩa.
    Liên Xô đã xoá được nạn mù chữ, xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất, hoàn thành
    phổ cập Trung học cơ sở ở các thành phố. Các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội,
    văn học – nghệ thuật cũng đạt được nhiều thành tựu to lớn.
    Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô cũng đã bộc lộ một số hạn chế, thiếu
    sót như: nóng vội, thiếu dân chủ trong quá trình tập thể hoá nông nghiệp, chưa chú trọng
    đúng mức đến việc nâng cao đời sống nhân dân,…
    Tháng 6 – 1941, phát xít Đức tấn công Liên Xô, nhân dân Liên Xô phải tạm dừng thực
    hiện kế hoạch 5 năm lần thứ ba (được triển khai từ năm 1937) để tiến hành cuộc chiến
    tranh giữ nước vĩ đại (1941 – 1945).
    1. Hãy trình bày những thành tựu tiêu biểu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
    ở Liên Xô (1925 – 1941).
    2. Hãy cho biết một số hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô
    (trước năm 1941).



    Luyện tập − Vận dụng


    Hoàn thành bảng (theo gợi ý dưới đây vào vở) về những thành tựu tiêu biểu và
    hạn chế trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (trước năm 1941).
    Lĩnh vực
    Chính trị
    Kinh tế
    Xã hội, văn hoá, giáo dục



    Thành tựu tiêu biểu
    ?
    ?
    ?

    Hạn chế
    ?

    Tìm hiểu thông tin trên sách, báo và internet, viết đoạn văn ngắn giới thiệu về
    một thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1941)
    mà em ấn tượng nhất.
    9

    Bài

    2

    CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MỸ
    TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945

    Học xong bài này, em sẽ:

    • Trình bày được những nét chính về: phong trào cách mạng và sự thành lập Quốc tế Cộng sản;
    đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933; sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.
    • Nhận biết được tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh
    thế giới.

    Hình 2.1. Những chiếc xe hơi được rao bán
    với giá 100 USD trong đại suy thoái kinh tế
    (Mỹ, 1929)

    Hình 2.2. Tổng thống Hin-đen-bua
    trao quyền thủ tướng cho Hít-le
    (Đức, 1933)

    Trong những năm 1918 – 1945, lịch sử châu Âu và nước Mỹ đã trải qua những
    bước phát triển thăng trầm, đầy biến động trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính
    trị, xã hội. Em biết gì về những biến động đó thông qua hai hình trên? Sự ra đời của
    Quốc tế Cộng sản, đại suy thoái kinh tế thế giới (1929 – 1933) và sự xuất hiện chủ
    nghĩa phát xít có liên quan gì đến tình hình đó?

    1 Phong trào cách mạng (1918 – 1923) và sự thành lập Quốc tế Cộng sản (1919)
    a) Phong trào cách mạng ở các nước tư bản châu Âu
    Do hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ nhất và tác động của Cách mạng
    tháng Mười Nga năm 1917, vào những năm 1918 – 1923, một phong trào cách mạng đã
    bùng nổ ở hầu khắp các nước tư bản châu Âu.
    Ở Đức, ngày 9 – 11 – 1918, công
    nhân và các tầng lớp nhân dân ở Béc-lin
    đã tổng bãi công, sau đó chuyển
    thành khởi nghĩa vũ trang với sự
    tham gia của cả binh lính đã lật đổ
    Hình 2.3. Nhân dân tập trung trước toà nhà
    Rây-xtác (Đức) trong buổi tuyên bố
    thành lập chính phủ mới (1918)
    10

    chế độ quân chủ. Sau đó, chính quyền rơi vào tay giai cấp tư sản, chế độ cộng hoà tư sản ở
    Đức được thiết lập. Tháng 12 – 1918, Đảng Cộng sản Đức được thành lập. Trong những năm
    1919 – 1923, phong trào cách mạng chống lại giai cấp tư sản vẫn tiếp diễn nhưng thất bại.
    Phong trào cách mạng cũng phát triển mạnh ở
    Em có biết?
    các nước châu Âu như: Hung-ga-ri, Anh, Pháp,...
    Ở Anh, từ năm 1919 đến năm 1921, đã có tới 6,5
    triệu người bãi công. Công nhân không những
    đưa ra yêu sách kinh tế mà còn đưa ra yêu sách
    về chính trị.
    Ở Pháp, phong trào bãi công của công nhân
    chuyển thành cao trào cách mạng, với cuộc
    tổng bãi công lớn nhất nổ ra nhân ngày Quốc tế
    Lao động (1 – 5 – 1920) lôi cuốn hơn 1 triệu
    người tham gia và kéo dài suốt một tuần lễ.

    Ở I-ta-li-a, tính riêng năm 1919, đã
    có hơn 1 600 cuộc bãi công với hơn
    1 triệu người tham gia. Phong trào
    đấu tranh của công nhân đạt tới
    đỉnh điểm vào năm 1920, khi chuyển
    thành phong trào chiếm công xưởng,
    thành lập các “Đội cận vệ đỏ” để bảo
    vệ công xưởng.

    Qua phong trào, nhiều Đảng Cộng sản được thành lập như: Đảng Cộng sản Hung-ga-ri
    (1918), Đảng Cộng sản Pháp (1920), Đảng Cộng sản Anh (1920), Đảng Cộng sản I-ta-li-a (1921),...
    Trình bày những nét chính về phong trào cách mạng ở các nước tư bản châu Âu
    từ năm 1918 đến năm 1923.
    b) Sự thành lập Quốc tế Cộng sản
    Sự phát triển của phong trào cách mạng đòi hỏi phải có một tổ chức quốc tế để lãnh
    đạo. Tháng 3 – 1919, với những hoạt động tích cực của V. I. Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích Nga,
    Quốc tế Cộng sản (còn gọi là Quốc tế thứ ba) được thành lập ở Mát-xcơ-va.
    Trong thời gian tồn tại (1919 – 1943), Quốc tế Cộng sản đã tiến hành 7 kì đại hội, đề ra
    đường lối cho từng thời kì phát triển của cách mạng thế giới, trở thành tổ chức quốc tế của
    giai cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới.
    Tại Đại hội lần thứ II (1920), Quốc tế Cộng sản thông qua Sơ thảo lần thứ nhất những
    Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa do V. I. Lê-nin dự thảo với khẩu hiệu: “Vô sản
    toàn thế giới và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại”. Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy ở Luận cương
    con đường cứu nước, giải phóng dân tộc cho nhân dân Việt Nam.

    Năm 1943, do sự thay đổi của tình hình thế giới, Quốc tế Cộng sản tuyên bố tự giải tán.
    Trình bày sự thành lập và một số hoạt động chính của Quốc tế Cộng sản.

    2 Cuộc đại suy thoái kinh tế (1929 – 1933) và sự hình thành chủ nghĩa phát xít
    Trong những năm 1924 – 1929, kinh tế ở các nước tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh
    mẽ, sản xuất tăng lên nhanh chóng. Nhưng do sản xuất ồ ạt, nhu cầu và sức mua của thị
    trường không có sự tăng lên tương ứng, làm cho hàng hoá trở nên ế thừa và dẫn tới suy
    thoái trong sản xuất. Vì thế, đời sống của đa số nhân dân không được cải thiện. Đó là
    những nguyên nhân dẫn tới cuộc đại suy thoái kinh tế.
    Tháng 10 – 1929, cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ, sau đó lan rộng ra toàn thế giới
    tư bản chủ nghĩa, diễn ra trên tất cả các lĩnh vực (tài chính, công nghiệp, nông nghiệp, thương
    nghiệp), kéo dài gần 4 năm, trầm trọng nhất là năm 1932.
    Cuộc đại suy thoái đó đã tàn phá nặng nề nền kinh tế và gây ra những hậu quả nghiêm
    trọng về mặt xã hội ở các nước tư bản chủ nghĩa.
    11

    Tư liệu. Số công nhân thất nghiệp đã
    lên tới 50 triệu người… Hàng triệu nông
    dân bị mất ruộng đất, sống trong cảnh
    nghèo đói... Trong bối cảnh đó, phong
    trào cách mạng thế giới đã có bước
    chuyển biến mới: thoái trào tiến dần
    lên cao trào... Theo thống kê không đầy
    đủ, từ năm 1928 đến cuối năm 1933, số
    người tham gia bãi công ở các nước tư
    bản chủ nghĩa lên tới 17 triệu.
    (Theo Nguyễn Anh Thái (Chủ biên),
    Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục
    Việt Nam, 2011, tr. 99)

    Hình 2.4. Dòng người thất nghiệp ở Hà Lan
    trong đại suy thoái kinh tế

    Để thoát khỏi đại suy thoái, các nước Anh, Pháp,… có nhiều thuộc địa, vốn và thị trường
    nên tiến hành những cuộc cải cách kinh tế – xã hội. Trong khi đó, các nước Đức, I-ta-li-a, không
    có hoặc có ít thuộc địa nên ngày càng thiếu vốn, thiếu nguyên liệu, thị trường, đã đi theo con
    đường phát xít hoá, thiết lập chế độ độc tài, phát động chiến tranh để phân chia lại thế giới.
    Ở Đức, để đối phó lại đại suy thoái kinh tế và phong trào cách mạng ngày càng dâng cao, giai
    cấp tư sản cầm quyền quyết định đưa Hít-le lên làm Thủ tướng (1 – 1933). Nước Đức trở thành
    một “lò lửa chiến tranh”.
    Ở I-ta-li-a, một “lò lửa chiến tranh” khác cũng xuất hiện. Do Chính phủ không thoả mãn với việc
    phân chia lại thế giới theo Hoà ước Véc-xai nên đã bành trướng thế lực và tiến hành xâm chiếm
    thuộc địa ở châu Phi, khu vực Địa Trung Hải,...

    1. Khai thác tư liệu và thông tin trong mục, hãy trình bày nguyên nhân và biểu hiện
    của cuộc đại suy thoái kinh tế trong những năm 1929 – 1933.
    2. Sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu diễn ra như thế nào?



    3 Nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
    a) Tình hình chính trị
    Về đối nội: Trong những năm 20 của thế kỉ XX, Đảng Cộng hoà liên tục nắm chính quyền,
    đề cao sự phồn vinh của nền kinh tế, ngăn chặn các cuộc đấu tranh của công nhân, đàn áp
    những người có tư tưởng tiến bộ,…
    Năm 1930, Đảng Dân chủ giành thắng
    lợi trong cuộc bỏ phiếu bầu Quốc hội Mỹ.
    Năm 1932, ứng cử viên Đảng Dân chủ là
    Ph. Ru-dơ-ven được bầu làm Tổng thống.
    Về đối ngoại: Trong những năm 20 của
    thế kỉ XX, giới cầm quyền Mỹ theo đuổi lập
    trường chống Liên Xô, tiếp tục thực hiện học
    thuyết Mơn-rô (châu Mỹ của người châu Mỹ)
    để bành trướng, thậm chí can thiệp về quân
    sự khi cần thiết đối với khu vực Mỹ La-tinh.
    Hình 2.5. Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven
    tuyên bố nhậm chức (1933)

    12

    Từ năm 1933, Chính phủ của Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven đã công nhận và đặt quan hệ ngoại
    giao với Liên Xô, thực hiện chính sách “láng giềng thân thiện” đối với các nước Mỹ La-tinh.
    b) Sự phát triển kinh tế
    Chiến tranh thế giới thứ nhất đã đem lại cơ hội vàng cho sự phát triển kinh tế nước Mỹ,
    đưa nền kinh tế nước này bước vào thời kì "hoàng kim" trong những năm 20 của thế kỉ XX.
    Chỉ trong vòng 6 năm (1923 – 1929) sản lượng công nghiệp Mỹ tăng 69%. Năm 1929, Mỹ
    chiếm 48% sản lượng công nghiệp thế giới, đứng đầu thế giới về ngành công nghiệp sản xuất
    ô tô, thép và dầu mỏ.

    Cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ
    ở Mỹ (10 – 1929), bắt đầu từ lĩnh vực tài
    chính, rồi nhanh chóng lan rộng ra các
    lĩnh vực công nghiệp và nông nghiệp,
    khiến nền kinh tế, tài chính Mỹ bị chấn
    động dữ dội.
    Để đưa nước Mỹ thoát ra khỏi cuộc
    đại suy thoái, Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven
    đã thực hiện Chính sách mới.
    Chính sách mới bao gồm các biện
    pháp nhằm giải quyết nạn thất
    nghiệp, phục hồi sự phát triển của
    các ngành kinh tế – tài chính, cải tổ
    hệ thống ngân hàng, tạo thêm
    nhiều việc làm mới và ổn định tình
    hình xã hội.

    Hình 2.6. Cuộc mít tinh của những người
    thất nghiệp ở Mỹ (1931)

    Chính sách mới đã cứu nguy cho chủ nghĩa tư
    bản Mỹ, góp phần làm cho nước Mỹ duy trì được chế
    độ dân chủ tư sản, tình hình chính trị, xã hội dần dần
    được ổn định.
    Hình 2.7. Bức tranh đương thời mô tả
    Chính sách mới của Mỹ (người khổng lồ
    tượng trưng cho Nhà nước)

    Trình bày những nét lớn về tình hình chính trị, kinh tế của nước Mỹ giữa hai cuộc
    chiến tranh thế giới.

    Luyện tập − Vận dụng
    1. Lập sơ đồ tư duy về những nét chính của tình hình châu Âu và nước Mỹ
    giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.
    2. Nêu nhận xét của em về con đường thoát khỏi đại suy thoái của các nước
    tư bản châu Âu và nước Mỹ.


    Tìm hiểu thông tin trên sách, báo và internet, viết đoạn văn ngắn giới thiệu về
    Chính sách mới của Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven nhằm đưa nước Mỹ thoát khỏi
    cuộc đại suy thoái kinh tế.
    13

    Bài

    3

    CHÂU Á TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945

    Học xong bài này, em sẽ:

    Nêu được những nét chính về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.

    Hình 3.1. Quân Nhật tiến vào chiếm đóng
    vùng Đông Bắc Trung Quốc (1931)

    Hình 3.2. M. Gan-đi và người dân Ấn Độ tuần hành
    chống thực dân Anh độc quyền muối (1930)

    Hai hình trên phản ánh tình hình trái ngược ở châu Á trong thời gian giữa hai
    cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939). Trong khi Nhật Bản tăng cường chiến
    tranh xâm lược thì ở hầu hết các nước còn lại như Ấn Độ, Trung Quốc và các nước Đông
    Nam Á đã bùng nổ các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc. Vì sao như vậy? Những
    biểu hiện nào chứng tỏ điều đó?

    1 Nhật Bản từ năm 1918 đến năm 1945
    a) Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929
    Nhờ hưởng lợi từ trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, nền kinh tế Nhật Bản phát triển
    nhanh chóng sau chiến tranh. Tuy nhiên, sự phát triển đó chỉ kéo dài trong 18 tháng.
    Đến những năm 1920 – 1921, nền kinh tế Nhật Bản sa sút, nhiều công ty làm ăn thua lỗ,
    nhiều nhà kinh doanh bị phá sản, số người thất nghiệp lên tới 12 vạn người. Đời sống người
    lao động không được cải thiện,
     
    Gửi ý kiến

    Một thư viện tốt là trái tim của nhà trường – nơi nuôi dưỡng trí tuệ và tâm hồn học sinh

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS PHÚ NAM AN - HÀ NỘI !