lich-su-va-dia-li-9-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-47d3d9b0

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Oanh
Ngày gửi: 10h:44' 23-12-2025
Dung lượng: 40.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Kim Oanh
Ngày gửi: 10h:44' 23-12-2025
Dung lượng: 40.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
VŨ MINH GIANG (Tổng Chủ biên xuyên suốt phần Lịch sử)
NGHIÊM ĐÌNH VỲ (Tổng Chủ biên cấp THCS phần Lịch sử)
NGUYỄN NGỌC CƠ – TRỊNH ĐÌNH TÙNG (đồng Chủ biên phần Lịch sử)
HOÀNG HẢI HÀ – NGUYỄN THỊ HUYỀN SÂM – HOÀNG THANH TÚ
ĐÀO NGỌC HÙNG (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên phần Địa lí)
NGUYỄN TRỌNG ĐỨC – LÊ VĂN HÀ – NGUYỄN TÚ LINH – PHẠM THỊ TRẦM
LỊCH SỬ
VÀ ĐỊA LÍ
Th
á ng 1- 2 024
9
LỜI NÓI ĐẦU
Các em học sinh thân mến!
Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 9 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống sẽ
tiếp tục đồng hành cùng các em tìm hiểu về những vấn đề nổi bật của lịch sử thế giới,
lịch sử khu vực và lịch sử Việt Nam từ năm 1918 đến nay và các đặc điểm của dân cư,
kinh tế, các vùng kinh tế của Việt Nam. Cùng với đó là ba chủ đề chung tiếp nối mạch
nội dung của các lớp trước: Đô thị: Lịch sử và hiện tại; Văn minh châu thổ sông Hồng và
sông Cửu Long; Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
Nội dung phần Lịch sử là bức tranh sinh động về những vấn đề cơ bản của
lịch sử trong hơn một thế kỉ với ba thời kì: từ năm 1918 đến năm 1945, từ năm 1945 đến
năm 1991 và từ năm 1991 đến nay. Ở mỗi thời kì, các em không chỉ hiểu rõ về lịch sử
một số nước tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa, lịch sử khu vực Đông Nam Á và lịch sử
Việt Nam mà trên cơ sở đó nhận thức được mối quan hệ giữa quá khứ với hiện tại và
tương lai, tác động qua lại giữa lịch sử thế giới với lịch sử Việt Nam. Chính điều đó sẽ giúp
các em hoàn chỉnh hệ thống kiến thức lịch sử ở bậc Trung học cơ sở, phát triển được các
năng lực lịch sử, đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
Nội dung phần Địa lí sẽ giúp các em có nhận thức khái quát về dân cư, các
ngành kinh tế và các vùng kinh tế ở Việt Nam dưới góc độ địa lí. Từ những nội dung đó,
các em hiểu rõ hơn về đất nước và thêm yêu quê hương, Tổ quốc mình, có ý thức xây
dựng đất nước ngày càng phát triển hơn.
Cuốn sách được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực,
từ cách gắn kết kiến thức lịch sử, địa lí với thực tiễn đến cách tổ chức hoạt động học tập
cho học sinh. Việc kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục chú trọng đến khả năng vận dụng
kiến thức của các em vào giải quyết những vấn đề thực tiễn.
Cấu trúc cuốn sách bao gồm: Lời nói đầu, Hướng dẫn sử dụng sách, các chương/
chủ đề, Giải thích thuật ngữ và Bảng phiên âm. Nội dung sách có nhiều thông tin tạo
điều kiện cho các em kết nối với kiến thức, kĩ năng của các môn học khác: Ngữ văn,
Giáo dục công dân, Toán,…
Mong rằng cuốn sách này sẽ là hành trang hữu ích cho các em trong quá trình
học tập môn Lịch sử và Địa lí.
Các tác giả
2
MỤC LỤC
MỤC
NỘI DUNG
TRANG
Lời nói đầu
2
Hướng dẫn sử dụng sách
5
PHẦN LỊCH SỬ
Chương 1. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1918
ĐẾN NĂM 1945
6
Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918
đến năm 1945
7
Bài 2
Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918
đến năm 1945
10
Bài 3
Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945
14
Bài 4
Chiến tranh thế giới thứ hai
(1939 – 1945)
18
Chương 2. VIỆT NAM TỪ NĂM 1918
ĐẾN NĂM 1945
22
Bài 5
Phong trào dân tộc dân chủ trong
những năm 1918 – 1930.
22
Bài 6
Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc
và sự thành lập Đảng Cộng sản
Việt Nam
26
Phong trào cách mạng Việt Nam
thời kì 1930 – 1939
30
Cách mạng tháng Tám năm 1945
34
Bài 8
NỘI DUNG
Chương 4. VIỆT NAM TỪ NĂM 1945
ĐẾN NĂM 1991
TRANG
61
Bài 13
Việt Nam trong năm đầu sau
Cách mạng tháng Tám năm 1945
61
Bài 14
Việt Nam kháng chiến chống
thực dân Pháp xâm lược giai đoạn
1946 – 1950
67
Bài 15
Việt Nam kháng chiến chống
thực dân Pháp xâm lược giai đoạn
1951 – 1954
73
Bài 16
Việt Nam kháng chiến chống Mỹ,
cứu nước, thống nhất đất nước
giai đoạn 1954 – 1965
79
Bài 17
Việt Nam kháng chiến chống Mỹ,
cứu nước, thống nhất đất nước
giai đoạn 1965 – 1975
84
Bài 18
Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991
91
7
Bài 1
Bài 7
MỤC
Chương 5. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1991
ĐẾN NAY
97
Bài 19
Trật tự thế giới mới từ năm 1991
đến nay. Liên bang Nga và nước Mỹ
từ năm 1991 đến nay
97
Châu Á từ năm 1991 đến nay
100
Chương 3. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945
ĐẾN NĂM 1991
41
Bài 20
Bài 9
Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)
41
105
Bài 10
Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945
đến năm 1991
Chương 6. VIỆT NAM TỪ NĂM 1991
ĐẾN NAY
44
Bài 21
105
Bài 11
Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945
đến năm 1991
49
Chương 7. CÁCH MẠNG KHOA HỌC –
KĨ THUẬT VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ
Bài 12
Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á
từ năm 1945 đến năm 1991
52
Bài 22
Việt Nam từ năm 1991 đến nay
Cách mạng khoa học – kĩ thuật
và xu thế toàn cầu hoá
110
110
3
MỤC
NỘI DUNG
TRANG
MỤC
115
Bài 14
Bắc Trung Bộ
169
Chương 1. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
116
Bài 15
Duyên hải Nam Trung Bộ
174
Bài 1
Dân tộc và dân số
116
Bài 2
Phân bố dân cư và các loại hình
quần cư
119
Bài 16
186
Bài 3
Thực hành: Tìm hiểu vấn đề việc
làm ở địa phương và phân hoá
thu nhập theo vùng
Thực hành: Phân tích ảnh hưởng
của hạn hán và sa mạc hoá đối với
phát triển kinh tế – xã hội ở vùng
khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận
122
Bài 17
Vùng Tây Nguyên
187
Bài 18
Vùng Đông Nam Bộ
195
Bài 19
Thực hành: Tìm hiểu Vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam
204
Bài 20
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
205
Bài 21
Thực hành: Tìm hiểu về tác động
của biến đổi khí hậu đối với Đồng
bằng sông Cửu Long
214
Bài 22
Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo
vệ tài nguyên, môi trường biển đảo
215
CHỦ ĐỀ CHUNG
221
PHẦN ĐỊA LÍ
Chương 2. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ
124
Bài 4
Nông nghiệp
124
Bài 5
Lâm nghiệp và thuỷ sản
131
Bài 6
Thực hành: Viết báo cáo về một
mô hình sản xuất nông nghiệp có
hiệu quả
135
Bài 7
Công nghiệp
136
Bài 8
Thực hành: Xác định các trung tâm
công nghiệp chính ở nước ta
143
Bài 9
Dịch vụ
144
Bài 10
Thực hành: Tìm hiểu xu hướng phát
triển ngành thương mại, du lịch
149
NỘI DUNG
TRANG
Chủ đề 1. Đô thị: Lịch sử và hiện tại (2)
221
Chủ đề 2. Văn minh châu thổ
sông Hồng và sông Cửu Long (2)
225
230
Chương 3. SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ
150
Bài 11
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
150
Chủ đề 3. Bảo vệ chủ quyền, các quyền và
lợi ích hợp pháp của Việt Nam
ở Biển Đông (2)
Bài 12
Vùng Đồng bằng sông Hồng
158
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ PHẦN LỊCH SỬ
236
Bài 13
Thực hành: Tìm hiểu về Vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ PHẦN ĐỊA LÍ
237
BẢNG PHIÊN ÂM
238
4
168
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
Yêu cầu cần đạt:
Những yêu cầu học sinh cần đạt được sau khi học xong
bài học.
Mở đầu:
Xác định nhiệm vụ, vấn đề học tập học sinh cần
giải quyết; kết nối với những điều học sinh đã biết,
nêu vấn đề nhằm kích thích tư duy, tạo hứng thú
đối với bài mới.
Hình thành kiến thức mới:
Với các nội dung (kênh hình, kênh chữ, hệ thống
câu hỏi) thông qua các hoạt động học tập giúp học sinh
khai thác, khám phá kiến thức mới.
Tư liệu:
Được trích dẫn từ các nguồn tư liệu khác nhau.
Là cơ sở để tổ chức các hoạt động tự nhận thức bài học
cho học sinh.
Tuyến phụ:
Thông tin hỗ trợ, bổ sung hoặc có tính liên môn nhằm
làm rõ hơn nội dung chính.
Nhiệm vụ học tập:
Định hướng hoạt động học tập đáp ứng yêu cầu cần đạt.
Luyện tập:
Các câu hỏi, bài tập để thực hành, củng cố, hệ thống
hoá, khắc sâu kiến thức ở hoạt động hình thành
kiến thức mới.
Vận dụng:
Sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết
các tình huống, vấn đề trong thực tiễn.
Chữ viết tắt trên bản đồ
QĐ. – Quần đảo
S. – Sông
TP. – Thành phố
Hãy bảo quản, giữ gìn sách giáo khoa để
dành tặng các em học sinh lớp sau!
5
Phần
LỊCH SỬ
6
CHƯƠNG
Bài
1
1
THẾ GIỚI TỪ NĂM 1918
ĐẾN NĂM 1945
NƯỚC NGA VÀ LIÊN XÔ
TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
Học xong bài này, em sẽ:
• Nêu được những nét chính về nước Nga trước khi Liên Xô được thành lập.
• Trình bày được những thành tựu và chỉ ra được những hạn chế của công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
Hình bên là nhà máy
thuỷ điện lớn nhất của
châu Âu vào những năm
30 của thế kỉ XX – một
trong những thành tựu
tiêu biểu về kinh tế của
công cuộc xây dựng chủ
nghĩa ở Liên Xô. Không
chỉ vậy, Liên Xô còn đạt
được nhiều thành tựu
rực rỡ trên các lĩnh vực
khác. Hãy chia sẻ thêm
một số thành tựu của
Liên Xô mà em biết.
Hình 1.1. Nhà máy Đni-ép
được khởi công xây dựng năm 1927
1 Nước Nga Xô viết từ năm 1918 đến năm 1922
Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười năm 1917, quân đội 14 đế quốc (Anh, Pháp,
Mỹ, Nhật Bản,…) đã câu kết với các thế lực phản cách mạng trong nước mở cuộc tấn công
vũ trang vào nước Nga Xô viết.
Suốt ba năm (1918 – 1920), nước Nga phải tiến hành cuộc chiến tranh cách mạng
chống thù trong, giặc ngoài trong những điều kiện vô cùng khó khăn, gian khổ. Từ năm
1919 với việc thực hiện Chính sách cộng sản thời chiến (quốc hữu hoá toàn bộ các xí nghiệp,
trưng thu lương thực thừa của nông dân, thi hành chế độ lao động bắt buộc,...), Nhà nước
Xô viết đã kiểm soát được các ngành kinh tế then chốt như: ngân hàng, đường sắt, ngoại
thương, hầm mỏ,…
7
Cuối năm 1920, Hồng
quân đã đánh tan giặc ngoại
xâm và nội phản, bảo vệ
chính quyền cách mạng.
Nhà nước Xô viết đã xoá bỏ
những bất công trong xã
hội, thực hiện quyền tự do
dân chủ, quyền tự quyết
của các dân tộc.
Tháng 3 – 1921, Đảng
Bôn-sê-vích quyết định thực
hiện Chính sách kinh tế mới
(NEP) do Lê-nin đề xướng.
Nhờ vậy, nước Nga Xô viết đã
từng bước vượt qua khủng
hoảng, phục hồi kinh tế
và đời sống nhân dân được
cải thiện.
Hình 1.2. Lược đồ nước Nga Xô viết
chống thù trong, giặc ngoài (1918 – 1920)
Nội dung cơ bản của Chính sách kinh tế mới là bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa và thay
thế bằng chính sách thu thuế lương thực (sau khi nộp đủ thuế, nông dân được toàn quyền
sử dụng số lương thực dư thừa); thực hiện tự do buôn bán, cho phép tư nhân được mở các xí
nghiệp nhỏ, khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga,...
Hình 1.3. Thành phố
Mát-xcơ-va trong những
năm 20 của thế kỉ XX
Nêu những nét chính về tình hình nước Nga Xô viết từ năm 1918 đến năm 1922.
2 Liên Xô từ năm 1922 đến năm 1945
Tháng 12 – 1922, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Xô viết được thành lập (còn gọi là Liên Xô), gồm
4 nước Cộng hoà Xô viết là Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a
và Ngoại Cáp-ca-dơ. Đến năm 1940, Liên Xô bao gồm
15 nước cộng hoà.
Nhờ sự nỗ lực của các nước cộng hoà, từ năm 1922
đến năm 1945, Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu
trong xây dựng chủ nghĩa xã hội trên tất cả các lĩnh vực.
Về kinh tế: Sau khi hoàn thành công cuộc
khôi phục kinh tế, tháng 12 – 1925, Đại hội của
8
Hình 1.4. V.I. Lê-nin – người sáng lập
Nhà nước Xô viết
Đảng Bôn-sê-vích đã xác định đường lối và nhiệm vụ cơ bản để thực hiện công nghiệp hoá
xã hội chủ nghĩa, đặt trọng tâm là phát triển công nghiệp nặng.
Trải qua hai kế hoạch 5 năm (1928 – 1932, 1933 – 1937) xây dựng chủ nghĩa xã hội,
Liên Xô đã trở thành một cường quốc công nghiệp.
Sản xuất công nghiệp đã chiếm hơn 70% tổng sản phẩm kinh tế quốc dân. Sản lượng
công nghiệp của Liên Xô đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới (sau Mỹ).
BẢNG SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA LIÊN XÔ TRONG NHỮNG NĂM 1928 – 1940
(Theo The World in Crisis (Thế giới trong thời Khủng hoảng), Quyển 2, NXB Pi-ơ-sơn, 2013, tr. 48)
Năm
Sản phẩm
Thép (triệu tấn)
Dầu (triệu tấn)
Điện (tỉ KWh)
1928
1932
4
12
5
6
21
13
1940
18
26
90
Công cuộc tập thể hoá nông nghiệp hoàn thành với quy mô sản xuất lớn.
Về xã hội, văn hoá, giáo dục: Cơ cấu giai cấp trong xã hội có sự thay đổi căn bản. Các giai
cấp bóc lột bị xoá bỏ, chỉ còn lại hai giai cấp lao động là công nhân và nông dân tập thể,
cùng tầng lớp trí thức xã hội chủ nghĩa.
Liên Xô đã xoá được nạn mù chữ, xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất, hoàn thành
phổ cập Trung học cơ sở ở các thành phố. Các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội,
văn học – nghệ thuật cũng đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô cũng đã bộc lộ một số hạn chế, thiếu
sót như: nóng vội, thiếu dân chủ trong quá trình tập thể hoá nông nghiệp, chưa chú trọng
đúng mức đến việc nâng cao đời sống nhân dân,…
Tháng 6 – 1941, phát xít Đức tấn công Liên Xô, nhân dân Liên Xô phải tạm dừng thực
hiện kế hoạch 5 năm lần thứ ba (được triển khai từ năm 1937) để tiến hành cuộc chiến
tranh giữ nước vĩ đại (1941 – 1945).
1. Hãy trình bày những thành tựu tiêu biểu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
ở Liên Xô (1925 – 1941).
2. Hãy cho biết một số hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô
(trước năm 1941).
Luyện tập − Vận dụng
Hoàn thành bảng (theo gợi ý dưới đây vào vở) về những thành tựu tiêu biểu và
hạn chế trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (trước năm 1941).
Lĩnh vực
Chính trị
Kinh tế
Xã hội, văn hoá, giáo dục
Thành tựu tiêu biểu
?
?
?
Hạn chế
?
Tìm hiểu thông tin trên sách, báo và internet, viết đoạn văn ngắn giới thiệu về
một thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1941)
mà em ấn tượng nhất.
9
Bài
2
CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MỸ
TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
Học xong bài này, em sẽ:
• Trình bày được những nét chính về: phong trào cách mạng và sự thành lập Quốc tế Cộng sản;
đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933; sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.
• Nhận biết được tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh
thế giới.
Hình 2.1. Những chiếc xe hơi được rao bán
với giá 100 USD trong đại suy thoái kinh tế
(Mỹ, 1929)
Hình 2.2. Tổng thống Hin-đen-bua
trao quyền thủ tướng cho Hít-le
(Đức, 1933)
Trong những năm 1918 – 1945, lịch sử châu Âu và nước Mỹ đã trải qua những
bước phát triển thăng trầm, đầy biến động trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính
trị, xã hội. Em biết gì về những biến động đó thông qua hai hình trên? Sự ra đời của
Quốc tế Cộng sản, đại suy thoái kinh tế thế giới (1929 – 1933) và sự xuất hiện chủ
nghĩa phát xít có liên quan gì đến tình hình đó?
1 Phong trào cách mạng (1918 – 1923) và sự thành lập Quốc tế Cộng sản (1919)
a) Phong trào cách mạng ở các nước tư bản châu Âu
Do hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ nhất và tác động của Cách mạng
tháng Mười Nga năm 1917, vào những năm 1918 – 1923, một phong trào cách mạng đã
bùng nổ ở hầu khắp các nước tư bản châu Âu.
Ở Đức, ngày 9 – 11 – 1918, công
nhân và các tầng lớp nhân dân ở Béc-lin
đã tổng bãi công, sau đó chuyển
thành khởi nghĩa vũ trang với sự
tham gia của cả binh lính đã lật đổ
Hình 2.3. Nhân dân tập trung trước toà nhà
Rây-xtác (Đức) trong buổi tuyên bố
thành lập chính phủ mới (1918)
10
chế độ quân chủ. Sau đó, chính quyền rơi vào tay giai cấp tư sản, chế độ cộng hoà tư sản ở
Đức được thiết lập. Tháng 12 – 1918, Đảng Cộng sản Đức được thành lập. Trong những năm
1919 – 1923, phong trào cách mạng chống lại giai cấp tư sản vẫn tiếp diễn nhưng thất bại.
Phong trào cách mạng cũng phát triển mạnh ở
Em có biết?
các nước châu Âu như: Hung-ga-ri, Anh, Pháp,...
Ở Anh, từ năm 1919 đến năm 1921, đã có tới 6,5
triệu người bãi công. Công nhân không những
đưa ra yêu sách kinh tế mà còn đưa ra yêu sách
về chính trị.
Ở Pháp, phong trào bãi công của công nhân
chuyển thành cao trào cách mạng, với cuộc
tổng bãi công lớn nhất nổ ra nhân ngày Quốc tế
Lao động (1 – 5 – 1920) lôi cuốn hơn 1 triệu
người tham gia và kéo dài suốt một tuần lễ.
Ở I-ta-li-a, tính riêng năm 1919, đã
có hơn 1 600 cuộc bãi công với hơn
1 triệu người tham gia. Phong trào
đấu tranh của công nhân đạt tới
đỉnh điểm vào năm 1920, khi chuyển
thành phong trào chiếm công xưởng,
thành lập các “Đội cận vệ đỏ” để bảo
vệ công xưởng.
Qua phong trào, nhiều Đảng Cộng sản được thành lập như: Đảng Cộng sản Hung-ga-ri
(1918), Đảng Cộng sản Pháp (1920), Đảng Cộng sản Anh (1920), Đảng Cộng sản I-ta-li-a (1921),...
Trình bày những nét chính về phong trào cách mạng ở các nước tư bản châu Âu
từ năm 1918 đến năm 1923.
b) Sự thành lập Quốc tế Cộng sản
Sự phát triển của phong trào cách mạng đòi hỏi phải có một tổ chức quốc tế để lãnh
đạo. Tháng 3 – 1919, với những hoạt động tích cực của V. I. Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích Nga,
Quốc tế Cộng sản (còn gọi là Quốc tế thứ ba) được thành lập ở Mát-xcơ-va.
Trong thời gian tồn tại (1919 – 1943), Quốc tế Cộng sản đã tiến hành 7 kì đại hội, đề ra
đường lối cho từng thời kì phát triển của cách mạng thế giới, trở thành tổ chức quốc tế của
giai cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới.
Tại Đại hội lần thứ II (1920), Quốc tế Cộng sản thông qua Sơ thảo lần thứ nhất những
Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa do V. I. Lê-nin dự thảo với khẩu hiệu: “Vô sản
toàn thế giới và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại”. Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy ở Luận cương
con đường cứu nước, giải phóng dân tộc cho nhân dân Việt Nam.
Năm 1943, do sự thay đổi của tình hình thế giới, Quốc tế Cộng sản tuyên bố tự giải tán.
Trình bày sự thành lập và một số hoạt động chính của Quốc tế Cộng sản.
2 Cuộc đại suy thoái kinh tế (1929 – 1933) và sự hình thành chủ nghĩa phát xít
Trong những năm 1924 – 1929, kinh tế ở các nước tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh
mẽ, sản xuất tăng lên nhanh chóng. Nhưng do sản xuất ồ ạt, nhu cầu và sức mua của thị
trường không có sự tăng lên tương ứng, làm cho hàng hoá trở nên ế thừa và dẫn tới suy
thoái trong sản xuất. Vì thế, đời sống của đa số nhân dân không được cải thiện. Đó là
những nguyên nhân dẫn tới cuộc đại suy thoái kinh tế.
Tháng 10 – 1929, cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ, sau đó lan rộng ra toàn thế giới
tư bản chủ nghĩa, diễn ra trên tất cả các lĩnh vực (tài chính, công nghiệp, nông nghiệp, thương
nghiệp), kéo dài gần 4 năm, trầm trọng nhất là năm 1932.
Cuộc đại suy thoái đó đã tàn phá nặng nề nền kinh tế và gây ra những hậu quả nghiêm
trọng về mặt xã hội ở các nước tư bản chủ nghĩa.
11
Tư liệu. Số công nhân thất nghiệp đã
lên tới 50 triệu người… Hàng triệu nông
dân bị mất ruộng đất, sống trong cảnh
nghèo đói... Trong bối cảnh đó, phong
trào cách mạng thế giới đã có bước
chuyển biến mới: thoái trào tiến dần
lên cao trào... Theo thống kê không đầy
đủ, từ năm 1928 đến cuối năm 1933, số
người tham gia bãi công ở các nước tư
bản chủ nghĩa lên tới 17 triệu.
(Theo Nguyễn Anh Thái (Chủ biên),
Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục
Việt Nam, 2011, tr. 99)
Hình 2.4. Dòng người thất nghiệp ở Hà Lan
trong đại suy thoái kinh tế
Để thoát khỏi đại suy thoái, các nước Anh, Pháp,… có nhiều thuộc địa, vốn và thị trường
nên tiến hành những cuộc cải cách kinh tế – xã hội. Trong khi đó, các nước Đức, I-ta-li-a, không
có hoặc có ít thuộc địa nên ngày càng thiếu vốn, thiếu nguyên liệu, thị trường, đã đi theo con
đường phát xít hoá, thiết lập chế độ độc tài, phát động chiến tranh để phân chia lại thế giới.
Ở Đức, để đối phó lại đại suy thoái kinh tế và phong trào cách mạng ngày càng dâng cao, giai
cấp tư sản cầm quyền quyết định đưa Hít-le lên làm Thủ tướng (1 – 1933). Nước Đức trở thành
một “lò lửa chiến tranh”.
Ở I-ta-li-a, một “lò lửa chiến tranh” khác cũng xuất hiện. Do Chính phủ không thoả mãn với việc
phân chia lại thế giới theo Hoà ước Véc-xai nên đã bành trướng thế lực và tiến hành xâm chiếm
thuộc địa ở châu Phi, khu vực Địa Trung Hải,...
1. Khai thác tư liệu và thông tin trong mục, hãy trình bày nguyên nhân và biểu hiện
của cuộc đại suy thoái kinh tế trong những năm 1929 – 1933.
2. Sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu diễn ra như thế nào?
3 Nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
a) Tình hình chính trị
Về đối nội: Trong những năm 20 của thế kỉ XX, Đảng Cộng hoà liên tục nắm chính quyền,
đề cao sự phồn vinh của nền kinh tế, ngăn chặn các cuộc đấu tranh của công nhân, đàn áp
những người có tư tưởng tiến bộ,…
Năm 1930, Đảng Dân chủ giành thắng
lợi trong cuộc bỏ phiếu bầu Quốc hội Mỹ.
Năm 1932, ứng cử viên Đảng Dân chủ là
Ph. Ru-dơ-ven được bầu làm Tổng thống.
Về đối ngoại: Trong những năm 20 của
thế kỉ XX, giới cầm quyền Mỹ theo đuổi lập
trường chống Liên Xô, tiếp tục thực hiện học
thuyết Mơn-rô (châu Mỹ của người châu Mỹ)
để bành trướng, thậm chí can thiệp về quân
sự khi cần thiết đối với khu vực Mỹ La-tinh.
Hình 2.5. Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven
tuyên bố nhậm chức (1933)
12
Từ năm 1933, Chính phủ của Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven đã công nhận và đặt quan hệ ngoại
giao với Liên Xô, thực hiện chính sách “láng giềng thân thiện” đối với các nước Mỹ La-tinh.
b) Sự phát triển kinh tế
Chiến tranh thế giới thứ nhất đã đem lại cơ hội vàng cho sự phát triển kinh tế nước Mỹ,
đưa nền kinh tế nước này bước vào thời kì "hoàng kim" trong những năm 20 của thế kỉ XX.
Chỉ trong vòng 6 năm (1923 – 1929) sản lượng công nghiệp Mỹ tăng 69%. Năm 1929, Mỹ
chiếm 48% sản lượng công nghiệp thế giới, đứng đầu thế giới về ngành công nghiệp sản xuất
ô tô, thép và dầu mỏ.
Cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ
ở Mỹ (10 – 1929), bắt đầu từ lĩnh vực tài
chính, rồi nhanh chóng lan rộng ra các
lĩnh vực công nghiệp và nông nghiệp,
khiến nền kinh tế, tài chính Mỹ bị chấn
động dữ dội.
Để đưa nước Mỹ thoát ra khỏi cuộc
đại suy thoái, Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven
đã thực hiện Chính sách mới.
Chính sách mới bao gồm các biện
pháp nhằm giải quyết nạn thất
nghiệp, phục hồi sự phát triển của
các ngành kinh tế – tài chính, cải tổ
hệ thống ngân hàng, tạo thêm
nhiều việc làm mới và ổn định tình
hình xã hội.
Hình 2.6. Cuộc mít tinh của những người
thất nghiệp ở Mỹ (1931)
Chính sách mới đã cứu nguy cho chủ nghĩa tư
bản Mỹ, góp phần làm cho nước Mỹ duy trì được chế
độ dân chủ tư sản, tình hình chính trị, xã hội dần dần
được ổn định.
Hình 2.7. Bức tranh đương thời mô tả
Chính sách mới của Mỹ (người khổng lồ
tượng trưng cho Nhà nước)
Trình bày những nét lớn về tình hình chính trị, kinh tế của nước Mỹ giữa hai cuộc
chiến tranh thế giới.
Luyện tập − Vận dụng
1. Lập sơ đồ tư duy về những nét chính của tình hình châu Âu và nước Mỹ
giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.
2. Nêu nhận xét của em về con đường thoát khỏi đại suy thoái của các nước
tư bản châu Âu và nước Mỹ.
Tìm hiểu thông tin trên sách, báo và internet, viết đoạn văn ngắn giới thiệu về
Chính sách mới của Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven nhằm đưa nước Mỹ thoát khỏi
cuộc đại suy thoái kinh tế.
13
Bài
3
CHÂU Á TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
Học xong bài này, em sẽ:
Nêu được những nét chính về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
Hình 3.1. Quân Nhật tiến vào chiếm đóng
vùng Đông Bắc Trung Quốc (1931)
Hình 3.2. M. Gan-đi và người dân Ấn Độ tuần hành
chống thực dân Anh độc quyền muối (1930)
Hai hình trên phản ánh tình hình trái ngược ở châu Á trong thời gian giữa hai
cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939). Trong khi Nhật Bản tăng cường chiến
tranh xâm lược thì ở hầu hết các nước còn lại như Ấn Độ, Trung Quốc và các nước Đông
Nam Á đã bùng nổ các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc. Vì sao như vậy? Những
biểu hiện nào chứng tỏ điều đó?
1 Nhật Bản từ năm 1918 đến năm 1945
a) Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929
Nhờ hưởng lợi từ trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, nền kinh tế Nhật Bản phát triển
nhanh chóng sau chiến tranh. Tuy nhiên, sự phát triển đó chỉ kéo dài trong 18 tháng.
Đến những năm 1920 – 1921, nền kinh tế Nhật Bản sa sút, nhiều công ty làm ăn thua lỗ,
nhiều nhà kinh doanh bị phá sản, số người thất nghiệp lên tới 12 vạn người. Đời sống người
lao động không được cải thiện,
NGHIÊM ĐÌNH VỲ (Tổng Chủ biên cấp THCS phần Lịch sử)
NGUYỄN NGỌC CƠ – TRỊNH ĐÌNH TÙNG (đồng Chủ biên phần Lịch sử)
HOÀNG HẢI HÀ – NGUYỄN THỊ HUYỀN SÂM – HOÀNG THANH TÚ
ĐÀO NGỌC HÙNG (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên phần Địa lí)
NGUYỄN TRỌNG ĐỨC – LÊ VĂN HÀ – NGUYỄN TÚ LINH – PHẠM THỊ TRẦM
LỊCH SỬ
VÀ ĐỊA LÍ
Th
á ng 1- 2 024
9
LỜI NÓI ĐẦU
Các em học sinh thân mến!
Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 9 – Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống sẽ
tiếp tục đồng hành cùng các em tìm hiểu về những vấn đề nổi bật của lịch sử thế giới,
lịch sử khu vực và lịch sử Việt Nam từ năm 1918 đến nay và các đặc điểm của dân cư,
kinh tế, các vùng kinh tế của Việt Nam. Cùng với đó là ba chủ đề chung tiếp nối mạch
nội dung của các lớp trước: Đô thị: Lịch sử và hiện tại; Văn minh châu thổ sông Hồng và
sông Cửu Long; Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
Nội dung phần Lịch sử là bức tranh sinh động về những vấn đề cơ bản của
lịch sử trong hơn một thế kỉ với ba thời kì: từ năm 1918 đến năm 1945, từ năm 1945 đến
năm 1991 và từ năm 1991 đến nay. Ở mỗi thời kì, các em không chỉ hiểu rõ về lịch sử
một số nước tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa, lịch sử khu vực Đông Nam Á và lịch sử
Việt Nam mà trên cơ sở đó nhận thức được mối quan hệ giữa quá khứ với hiện tại và
tương lai, tác động qua lại giữa lịch sử thế giới với lịch sử Việt Nam. Chính điều đó sẽ giúp
các em hoàn chỉnh hệ thống kiến thức lịch sử ở bậc Trung học cơ sở, phát triển được các
năng lực lịch sử, đặc biệt là năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
Nội dung phần Địa lí sẽ giúp các em có nhận thức khái quát về dân cư, các
ngành kinh tế và các vùng kinh tế ở Việt Nam dưới góc độ địa lí. Từ những nội dung đó,
các em hiểu rõ hơn về đất nước và thêm yêu quê hương, Tổ quốc mình, có ý thức xây
dựng đất nước ngày càng phát triển hơn.
Cuốn sách được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực,
từ cách gắn kết kiến thức lịch sử, địa lí với thực tiễn đến cách tổ chức hoạt động học tập
cho học sinh. Việc kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục chú trọng đến khả năng vận dụng
kiến thức của các em vào giải quyết những vấn đề thực tiễn.
Cấu trúc cuốn sách bao gồm: Lời nói đầu, Hướng dẫn sử dụng sách, các chương/
chủ đề, Giải thích thuật ngữ và Bảng phiên âm. Nội dung sách có nhiều thông tin tạo
điều kiện cho các em kết nối với kiến thức, kĩ năng của các môn học khác: Ngữ văn,
Giáo dục công dân, Toán,…
Mong rằng cuốn sách này sẽ là hành trang hữu ích cho các em trong quá trình
học tập môn Lịch sử và Địa lí.
Các tác giả
2
MỤC LỤC
MỤC
NỘI DUNG
TRANG
Lời nói đầu
2
Hướng dẫn sử dụng sách
5
PHẦN LỊCH SỬ
Chương 1. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1918
ĐẾN NĂM 1945
6
Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918
đến năm 1945
7
Bài 2
Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918
đến năm 1945
10
Bài 3
Châu Á từ năm 1918 đến năm 1945
14
Bài 4
Chiến tranh thế giới thứ hai
(1939 – 1945)
18
Chương 2. VIỆT NAM TỪ NĂM 1918
ĐẾN NĂM 1945
22
Bài 5
Phong trào dân tộc dân chủ trong
những năm 1918 – 1930.
22
Bài 6
Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc
và sự thành lập Đảng Cộng sản
Việt Nam
26
Phong trào cách mạng Việt Nam
thời kì 1930 – 1939
30
Cách mạng tháng Tám năm 1945
34
Bài 8
NỘI DUNG
Chương 4. VIỆT NAM TỪ NĂM 1945
ĐẾN NĂM 1991
TRANG
61
Bài 13
Việt Nam trong năm đầu sau
Cách mạng tháng Tám năm 1945
61
Bài 14
Việt Nam kháng chiến chống
thực dân Pháp xâm lược giai đoạn
1946 – 1950
67
Bài 15
Việt Nam kháng chiến chống
thực dân Pháp xâm lược giai đoạn
1951 – 1954
73
Bài 16
Việt Nam kháng chiến chống Mỹ,
cứu nước, thống nhất đất nước
giai đoạn 1954 – 1965
79
Bài 17
Việt Nam kháng chiến chống Mỹ,
cứu nước, thống nhất đất nước
giai đoạn 1965 – 1975
84
Bài 18
Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1991
91
7
Bài 1
Bài 7
MỤC
Chương 5. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1991
ĐẾN NAY
97
Bài 19
Trật tự thế giới mới từ năm 1991
đến nay. Liên bang Nga và nước Mỹ
từ năm 1991 đến nay
97
Châu Á từ năm 1991 đến nay
100
Chương 3. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945
ĐẾN NĂM 1991
41
Bài 20
Bài 9
Chiến tranh lạnh (1947 – 1989)
41
105
Bài 10
Liên Xô và Đông Âu từ năm 1945
đến năm 1991
Chương 6. VIỆT NAM TỪ NĂM 1991
ĐẾN NAY
44
Bài 21
105
Bài 11
Nước Mỹ và Tây Âu từ năm 1945
đến năm 1991
49
Chương 7. CÁCH MẠNG KHOA HỌC –
KĨ THUẬT VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HOÁ
Bài 12
Khu vực Mỹ La-tinh và châu Á
từ năm 1945 đến năm 1991
52
Bài 22
Việt Nam từ năm 1991 đến nay
Cách mạng khoa học – kĩ thuật
và xu thế toàn cầu hoá
110
110
3
MỤC
NỘI DUNG
TRANG
MỤC
115
Bài 14
Bắc Trung Bộ
169
Chương 1. ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM
116
Bài 15
Duyên hải Nam Trung Bộ
174
Bài 1
Dân tộc và dân số
116
Bài 2
Phân bố dân cư và các loại hình
quần cư
119
Bài 16
186
Bài 3
Thực hành: Tìm hiểu vấn đề việc
làm ở địa phương và phân hoá
thu nhập theo vùng
Thực hành: Phân tích ảnh hưởng
của hạn hán và sa mạc hoá đối với
phát triển kinh tế – xã hội ở vùng
khô hạn Ninh Thuận – Bình Thuận
122
Bài 17
Vùng Tây Nguyên
187
Bài 18
Vùng Đông Nam Bộ
195
Bài 19
Thực hành: Tìm hiểu Vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam
204
Bài 20
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
205
Bài 21
Thực hành: Tìm hiểu về tác động
của biến đổi khí hậu đối với Đồng
bằng sông Cửu Long
214
Bài 22
Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo
vệ tài nguyên, môi trường biển đảo
215
CHỦ ĐỀ CHUNG
221
PHẦN ĐỊA LÍ
Chương 2. ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH KINH TẾ
124
Bài 4
Nông nghiệp
124
Bài 5
Lâm nghiệp và thuỷ sản
131
Bài 6
Thực hành: Viết báo cáo về một
mô hình sản xuất nông nghiệp có
hiệu quả
135
Bài 7
Công nghiệp
136
Bài 8
Thực hành: Xác định các trung tâm
công nghiệp chính ở nước ta
143
Bài 9
Dịch vụ
144
Bài 10
Thực hành: Tìm hiểu xu hướng phát
triển ngành thương mại, du lịch
149
NỘI DUNG
TRANG
Chủ đề 1. Đô thị: Lịch sử và hiện tại (2)
221
Chủ đề 2. Văn minh châu thổ
sông Hồng và sông Cửu Long (2)
225
230
Chương 3. SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ
150
Bài 11
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
150
Chủ đề 3. Bảo vệ chủ quyền, các quyền và
lợi ích hợp pháp của Việt Nam
ở Biển Đông (2)
Bài 12
Vùng Đồng bằng sông Hồng
158
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ PHẦN LỊCH SỬ
236
Bài 13
Thực hành: Tìm hiểu về Vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ
GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ PHẦN ĐỊA LÍ
237
BẢNG PHIÊN ÂM
238
4
168
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
Yêu cầu cần đạt:
Những yêu cầu học sinh cần đạt được sau khi học xong
bài học.
Mở đầu:
Xác định nhiệm vụ, vấn đề học tập học sinh cần
giải quyết; kết nối với những điều học sinh đã biết,
nêu vấn đề nhằm kích thích tư duy, tạo hứng thú
đối với bài mới.
Hình thành kiến thức mới:
Với các nội dung (kênh hình, kênh chữ, hệ thống
câu hỏi) thông qua các hoạt động học tập giúp học sinh
khai thác, khám phá kiến thức mới.
Tư liệu:
Được trích dẫn từ các nguồn tư liệu khác nhau.
Là cơ sở để tổ chức các hoạt động tự nhận thức bài học
cho học sinh.
Tuyến phụ:
Thông tin hỗ trợ, bổ sung hoặc có tính liên môn nhằm
làm rõ hơn nội dung chính.
Nhiệm vụ học tập:
Định hướng hoạt động học tập đáp ứng yêu cầu cần đạt.
Luyện tập:
Các câu hỏi, bài tập để thực hành, củng cố, hệ thống
hoá, khắc sâu kiến thức ở hoạt động hình thành
kiến thức mới.
Vận dụng:
Sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết
các tình huống, vấn đề trong thực tiễn.
Chữ viết tắt trên bản đồ
QĐ. – Quần đảo
S. – Sông
TP. – Thành phố
Hãy bảo quản, giữ gìn sách giáo khoa để
dành tặng các em học sinh lớp sau!
5
Phần
LỊCH SỬ
6
CHƯƠNG
Bài
1
1
THẾ GIỚI TỪ NĂM 1918
ĐẾN NĂM 1945
NƯỚC NGA VÀ LIÊN XÔ
TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
Học xong bài này, em sẽ:
• Nêu được những nét chính về nước Nga trước khi Liên Xô được thành lập.
• Trình bày được những thành tựu và chỉ ra được những hạn chế của công cuộc xây dựng
chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
Hình bên là nhà máy
thuỷ điện lớn nhất của
châu Âu vào những năm
30 của thế kỉ XX – một
trong những thành tựu
tiêu biểu về kinh tế của
công cuộc xây dựng chủ
nghĩa ở Liên Xô. Không
chỉ vậy, Liên Xô còn đạt
được nhiều thành tựu
rực rỡ trên các lĩnh vực
khác. Hãy chia sẻ thêm
một số thành tựu của
Liên Xô mà em biết.
Hình 1.1. Nhà máy Đni-ép
được khởi công xây dựng năm 1927
1 Nước Nga Xô viết từ năm 1918 đến năm 1922
Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười năm 1917, quân đội 14 đế quốc (Anh, Pháp,
Mỹ, Nhật Bản,…) đã câu kết với các thế lực phản cách mạng trong nước mở cuộc tấn công
vũ trang vào nước Nga Xô viết.
Suốt ba năm (1918 – 1920), nước Nga phải tiến hành cuộc chiến tranh cách mạng
chống thù trong, giặc ngoài trong những điều kiện vô cùng khó khăn, gian khổ. Từ năm
1919 với việc thực hiện Chính sách cộng sản thời chiến (quốc hữu hoá toàn bộ các xí nghiệp,
trưng thu lương thực thừa của nông dân, thi hành chế độ lao động bắt buộc,...), Nhà nước
Xô viết đã kiểm soát được các ngành kinh tế then chốt như: ngân hàng, đường sắt, ngoại
thương, hầm mỏ,…
7
Cuối năm 1920, Hồng
quân đã đánh tan giặc ngoại
xâm và nội phản, bảo vệ
chính quyền cách mạng.
Nhà nước Xô viết đã xoá bỏ
những bất công trong xã
hội, thực hiện quyền tự do
dân chủ, quyền tự quyết
của các dân tộc.
Tháng 3 – 1921, Đảng
Bôn-sê-vích quyết định thực
hiện Chính sách kinh tế mới
(NEP) do Lê-nin đề xướng.
Nhờ vậy, nước Nga Xô viết đã
từng bước vượt qua khủng
hoảng, phục hồi kinh tế
và đời sống nhân dân được
cải thiện.
Hình 1.2. Lược đồ nước Nga Xô viết
chống thù trong, giặc ngoài (1918 – 1920)
Nội dung cơ bản của Chính sách kinh tế mới là bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa và thay
thế bằng chính sách thu thuế lương thực (sau khi nộp đủ thuế, nông dân được toàn quyền
sử dụng số lương thực dư thừa); thực hiện tự do buôn bán, cho phép tư nhân được mở các xí
nghiệp nhỏ, khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga,...
Hình 1.3. Thành phố
Mát-xcơ-va trong những
năm 20 của thế kỉ XX
Nêu những nét chính về tình hình nước Nga Xô viết từ năm 1918 đến năm 1922.
2 Liên Xô từ năm 1922 đến năm 1945
Tháng 12 – 1922, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Xô viết được thành lập (còn gọi là Liên Xô), gồm
4 nước Cộng hoà Xô viết là Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a
và Ngoại Cáp-ca-dơ. Đến năm 1940, Liên Xô bao gồm
15 nước cộng hoà.
Nhờ sự nỗ lực của các nước cộng hoà, từ năm 1922
đến năm 1945, Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu
trong xây dựng chủ nghĩa xã hội trên tất cả các lĩnh vực.
Về kinh tế: Sau khi hoàn thành công cuộc
khôi phục kinh tế, tháng 12 – 1925, Đại hội của
8
Hình 1.4. V.I. Lê-nin – người sáng lập
Nhà nước Xô viết
Đảng Bôn-sê-vích đã xác định đường lối và nhiệm vụ cơ bản để thực hiện công nghiệp hoá
xã hội chủ nghĩa, đặt trọng tâm là phát triển công nghiệp nặng.
Trải qua hai kế hoạch 5 năm (1928 – 1932, 1933 – 1937) xây dựng chủ nghĩa xã hội,
Liên Xô đã trở thành một cường quốc công nghiệp.
Sản xuất công nghiệp đã chiếm hơn 70% tổng sản phẩm kinh tế quốc dân. Sản lượng
công nghiệp của Liên Xô đứng đầu châu Âu và đứng thứ hai thế giới (sau Mỹ).
BẢNG SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA LIÊN XÔ TRONG NHỮNG NĂM 1928 – 1940
(Theo The World in Crisis (Thế giới trong thời Khủng hoảng), Quyển 2, NXB Pi-ơ-sơn, 2013, tr. 48)
Năm
Sản phẩm
Thép (triệu tấn)
Dầu (triệu tấn)
Điện (tỉ KWh)
1928
1932
4
12
5
6
21
13
1940
18
26
90
Công cuộc tập thể hoá nông nghiệp hoàn thành với quy mô sản xuất lớn.
Về xã hội, văn hoá, giáo dục: Cơ cấu giai cấp trong xã hội có sự thay đổi căn bản. Các giai
cấp bóc lột bị xoá bỏ, chỉ còn lại hai giai cấp lao động là công nhân và nông dân tập thể,
cùng tầng lớp trí thức xã hội chủ nghĩa.
Liên Xô đã xoá được nạn mù chữ, xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất, hoàn thành
phổ cập Trung học cơ sở ở các thành phố. Các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội,
văn học – nghệ thuật cũng đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô cũng đã bộc lộ một số hạn chế, thiếu
sót như: nóng vội, thiếu dân chủ trong quá trình tập thể hoá nông nghiệp, chưa chú trọng
đúng mức đến việc nâng cao đời sống nhân dân,…
Tháng 6 – 1941, phát xít Đức tấn công Liên Xô, nhân dân Liên Xô phải tạm dừng thực
hiện kế hoạch 5 năm lần thứ ba (được triển khai từ năm 1937) để tiến hành cuộc chiến
tranh giữ nước vĩ đại (1941 – 1945).
1. Hãy trình bày những thành tựu tiêu biểu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
ở Liên Xô (1925 – 1941).
2. Hãy cho biết một số hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô
(trước năm 1941).
Luyện tập − Vận dụng
Hoàn thành bảng (theo gợi ý dưới đây vào vở) về những thành tựu tiêu biểu và
hạn chế trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (trước năm 1941).
Lĩnh vực
Chính trị
Kinh tế
Xã hội, văn hoá, giáo dục
Thành tựu tiêu biểu
?
?
?
Hạn chế
?
Tìm hiểu thông tin trên sách, báo và internet, viết đoạn văn ngắn giới thiệu về
một thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1941)
mà em ấn tượng nhất.
9
Bài
2
CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MỸ
TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
Học xong bài này, em sẽ:
• Trình bày được những nét chính về: phong trào cách mạng và sự thành lập Quốc tế Cộng sản;
đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933; sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.
• Nhận biết được tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh
thế giới.
Hình 2.1. Những chiếc xe hơi được rao bán
với giá 100 USD trong đại suy thoái kinh tế
(Mỹ, 1929)
Hình 2.2. Tổng thống Hin-đen-bua
trao quyền thủ tướng cho Hít-le
(Đức, 1933)
Trong những năm 1918 – 1945, lịch sử châu Âu và nước Mỹ đã trải qua những
bước phát triển thăng trầm, đầy biến động trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính
trị, xã hội. Em biết gì về những biến động đó thông qua hai hình trên? Sự ra đời của
Quốc tế Cộng sản, đại suy thoái kinh tế thế giới (1929 – 1933) và sự xuất hiện chủ
nghĩa phát xít có liên quan gì đến tình hình đó?
1 Phong trào cách mạng (1918 – 1923) và sự thành lập Quốc tế Cộng sản (1919)
a) Phong trào cách mạng ở các nước tư bản châu Âu
Do hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ nhất và tác động của Cách mạng
tháng Mười Nga năm 1917, vào những năm 1918 – 1923, một phong trào cách mạng đã
bùng nổ ở hầu khắp các nước tư bản châu Âu.
Ở Đức, ngày 9 – 11 – 1918, công
nhân và các tầng lớp nhân dân ở Béc-lin
đã tổng bãi công, sau đó chuyển
thành khởi nghĩa vũ trang với sự
tham gia của cả binh lính đã lật đổ
Hình 2.3. Nhân dân tập trung trước toà nhà
Rây-xtác (Đức) trong buổi tuyên bố
thành lập chính phủ mới (1918)
10
chế độ quân chủ. Sau đó, chính quyền rơi vào tay giai cấp tư sản, chế độ cộng hoà tư sản ở
Đức được thiết lập. Tháng 12 – 1918, Đảng Cộng sản Đức được thành lập. Trong những năm
1919 – 1923, phong trào cách mạng chống lại giai cấp tư sản vẫn tiếp diễn nhưng thất bại.
Phong trào cách mạng cũng phát triển mạnh ở
Em có biết?
các nước châu Âu như: Hung-ga-ri, Anh, Pháp,...
Ở Anh, từ năm 1919 đến năm 1921, đã có tới 6,5
triệu người bãi công. Công nhân không những
đưa ra yêu sách kinh tế mà còn đưa ra yêu sách
về chính trị.
Ở Pháp, phong trào bãi công của công nhân
chuyển thành cao trào cách mạng, với cuộc
tổng bãi công lớn nhất nổ ra nhân ngày Quốc tế
Lao động (1 – 5 – 1920) lôi cuốn hơn 1 triệu
người tham gia và kéo dài suốt một tuần lễ.
Ở I-ta-li-a, tính riêng năm 1919, đã
có hơn 1 600 cuộc bãi công với hơn
1 triệu người tham gia. Phong trào
đấu tranh của công nhân đạt tới
đỉnh điểm vào năm 1920, khi chuyển
thành phong trào chiếm công xưởng,
thành lập các “Đội cận vệ đỏ” để bảo
vệ công xưởng.
Qua phong trào, nhiều Đảng Cộng sản được thành lập như: Đảng Cộng sản Hung-ga-ri
(1918), Đảng Cộng sản Pháp (1920), Đảng Cộng sản Anh (1920), Đảng Cộng sản I-ta-li-a (1921),...
Trình bày những nét chính về phong trào cách mạng ở các nước tư bản châu Âu
từ năm 1918 đến năm 1923.
b) Sự thành lập Quốc tế Cộng sản
Sự phát triển của phong trào cách mạng đòi hỏi phải có một tổ chức quốc tế để lãnh
đạo. Tháng 3 – 1919, với những hoạt động tích cực của V. I. Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích Nga,
Quốc tế Cộng sản (còn gọi là Quốc tế thứ ba) được thành lập ở Mát-xcơ-va.
Trong thời gian tồn tại (1919 – 1943), Quốc tế Cộng sản đã tiến hành 7 kì đại hội, đề ra
đường lối cho từng thời kì phát triển của cách mạng thế giới, trở thành tổ chức quốc tế của
giai cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới.
Tại Đại hội lần thứ II (1920), Quốc tế Cộng sản thông qua Sơ thảo lần thứ nhất những
Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa do V. I. Lê-nin dự thảo với khẩu hiệu: “Vô sản
toàn thế giới và các dân tộc bị áp bức đoàn kết lại”. Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy ở Luận cương
con đường cứu nước, giải phóng dân tộc cho nhân dân Việt Nam.
Năm 1943, do sự thay đổi của tình hình thế giới, Quốc tế Cộng sản tuyên bố tự giải tán.
Trình bày sự thành lập và một số hoạt động chính của Quốc tế Cộng sản.
2 Cuộc đại suy thoái kinh tế (1929 – 1933) và sự hình thành chủ nghĩa phát xít
Trong những năm 1924 – 1929, kinh tế ở các nước tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh
mẽ, sản xuất tăng lên nhanh chóng. Nhưng do sản xuất ồ ạt, nhu cầu và sức mua của thị
trường không có sự tăng lên tương ứng, làm cho hàng hoá trở nên ế thừa và dẫn tới suy
thoái trong sản xuất. Vì thế, đời sống của đa số nhân dân không được cải thiện. Đó là
những nguyên nhân dẫn tới cuộc đại suy thoái kinh tế.
Tháng 10 – 1929, cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ, sau đó lan rộng ra toàn thế giới
tư bản chủ nghĩa, diễn ra trên tất cả các lĩnh vực (tài chính, công nghiệp, nông nghiệp, thương
nghiệp), kéo dài gần 4 năm, trầm trọng nhất là năm 1932.
Cuộc đại suy thoái đó đã tàn phá nặng nề nền kinh tế và gây ra những hậu quả nghiêm
trọng về mặt xã hội ở các nước tư bản chủ nghĩa.
11
Tư liệu. Số công nhân thất nghiệp đã
lên tới 50 triệu người… Hàng triệu nông
dân bị mất ruộng đất, sống trong cảnh
nghèo đói... Trong bối cảnh đó, phong
trào cách mạng thế giới đã có bước
chuyển biến mới: thoái trào tiến dần
lên cao trào... Theo thống kê không đầy
đủ, từ năm 1928 đến cuối năm 1933, số
người tham gia bãi công ở các nước tư
bản chủ nghĩa lên tới 17 triệu.
(Theo Nguyễn Anh Thái (Chủ biên),
Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục
Việt Nam, 2011, tr. 99)
Hình 2.4. Dòng người thất nghiệp ở Hà Lan
trong đại suy thoái kinh tế
Để thoát khỏi đại suy thoái, các nước Anh, Pháp,… có nhiều thuộc địa, vốn và thị trường
nên tiến hành những cuộc cải cách kinh tế – xã hội. Trong khi đó, các nước Đức, I-ta-li-a, không
có hoặc có ít thuộc địa nên ngày càng thiếu vốn, thiếu nguyên liệu, thị trường, đã đi theo con
đường phát xít hoá, thiết lập chế độ độc tài, phát động chiến tranh để phân chia lại thế giới.
Ở Đức, để đối phó lại đại suy thoái kinh tế và phong trào cách mạng ngày càng dâng cao, giai
cấp tư sản cầm quyền quyết định đưa Hít-le lên làm Thủ tướng (1 – 1933). Nước Đức trở thành
một “lò lửa chiến tranh”.
Ở I-ta-li-a, một “lò lửa chiến tranh” khác cũng xuất hiện. Do Chính phủ không thoả mãn với việc
phân chia lại thế giới theo Hoà ước Véc-xai nên đã bành trướng thế lực và tiến hành xâm chiếm
thuộc địa ở châu Phi, khu vực Địa Trung Hải,...
1. Khai thác tư liệu và thông tin trong mục, hãy trình bày nguyên nhân và biểu hiện
của cuộc đại suy thoái kinh tế trong những năm 1929 – 1933.
2. Sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu diễn ra như thế nào?
3 Nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
a) Tình hình chính trị
Về đối nội: Trong những năm 20 của thế kỉ XX, Đảng Cộng hoà liên tục nắm chính quyền,
đề cao sự phồn vinh của nền kinh tế, ngăn chặn các cuộc đấu tranh của công nhân, đàn áp
những người có tư tưởng tiến bộ,…
Năm 1930, Đảng Dân chủ giành thắng
lợi trong cuộc bỏ phiếu bầu Quốc hội Mỹ.
Năm 1932, ứng cử viên Đảng Dân chủ là
Ph. Ru-dơ-ven được bầu làm Tổng thống.
Về đối ngoại: Trong những năm 20 của
thế kỉ XX, giới cầm quyền Mỹ theo đuổi lập
trường chống Liên Xô, tiếp tục thực hiện học
thuyết Mơn-rô (châu Mỹ của người châu Mỹ)
để bành trướng, thậm chí can thiệp về quân
sự khi cần thiết đối với khu vực Mỹ La-tinh.
Hình 2.5. Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven
tuyên bố nhậm chức (1933)
12
Từ năm 1933, Chính phủ của Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven đã công nhận và đặt quan hệ ngoại
giao với Liên Xô, thực hiện chính sách “láng giềng thân thiện” đối với các nước Mỹ La-tinh.
b) Sự phát triển kinh tế
Chiến tranh thế giới thứ nhất đã đem lại cơ hội vàng cho sự phát triển kinh tế nước Mỹ,
đưa nền kinh tế nước này bước vào thời kì "hoàng kim" trong những năm 20 của thế kỉ XX.
Chỉ trong vòng 6 năm (1923 – 1929) sản lượng công nghiệp Mỹ tăng 69%. Năm 1929, Mỹ
chiếm 48% sản lượng công nghiệp thế giới, đứng đầu thế giới về ngành công nghiệp sản xuất
ô tô, thép và dầu mỏ.
Cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ
ở Mỹ (10 – 1929), bắt đầu từ lĩnh vực tài
chính, rồi nhanh chóng lan rộng ra các
lĩnh vực công nghiệp và nông nghiệp,
khiến nền kinh tế, tài chính Mỹ bị chấn
động dữ dội.
Để đưa nước Mỹ thoát ra khỏi cuộc
đại suy thoái, Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven
đã thực hiện Chính sách mới.
Chính sách mới bao gồm các biện
pháp nhằm giải quyết nạn thất
nghiệp, phục hồi sự phát triển của
các ngành kinh tế – tài chính, cải tổ
hệ thống ngân hàng, tạo thêm
nhiều việc làm mới và ổn định tình
hình xã hội.
Hình 2.6. Cuộc mít tinh của những người
thất nghiệp ở Mỹ (1931)
Chính sách mới đã cứu nguy cho chủ nghĩa tư
bản Mỹ, góp phần làm cho nước Mỹ duy trì được chế
độ dân chủ tư sản, tình hình chính trị, xã hội dần dần
được ổn định.
Hình 2.7. Bức tranh đương thời mô tả
Chính sách mới của Mỹ (người khổng lồ
tượng trưng cho Nhà nước)
Trình bày những nét lớn về tình hình chính trị, kinh tế của nước Mỹ giữa hai cuộc
chiến tranh thế giới.
Luyện tập − Vận dụng
1. Lập sơ đồ tư duy về những nét chính của tình hình châu Âu và nước Mỹ
giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.
2. Nêu nhận xét của em về con đường thoát khỏi đại suy thoái của các nước
tư bản châu Âu và nước Mỹ.
Tìm hiểu thông tin trên sách, báo và internet, viết đoạn văn ngắn giới thiệu về
Chính sách mới của Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven nhằm đưa nước Mỹ thoát khỏi
cuộc đại suy thoái kinh tế.
13
Bài
3
CHÂU Á TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
Học xong bài này, em sẽ:
Nêu được những nét chính về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
Hình 3.1. Quân Nhật tiến vào chiếm đóng
vùng Đông Bắc Trung Quốc (1931)
Hình 3.2. M. Gan-đi và người dân Ấn Độ tuần hành
chống thực dân Anh độc quyền muối (1930)
Hai hình trên phản ánh tình hình trái ngược ở châu Á trong thời gian giữa hai
cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939). Trong khi Nhật Bản tăng cường chiến
tranh xâm lược thì ở hầu hết các nước còn lại như Ấn Độ, Trung Quốc và các nước Đông
Nam Á đã bùng nổ các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc. Vì sao như vậy? Những
biểu hiện nào chứng tỏ điều đó?
1 Nhật Bản từ năm 1918 đến năm 1945
a) Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929
Nhờ hưởng lợi từ trong Chiến tranh thế giới thứ nhất, nền kinh tế Nhật Bản phát triển
nhanh chóng sau chiến tranh. Tuy nhiên, sự phát triển đó chỉ kéo dài trong 18 tháng.
Đến những năm 1920 – 1921, nền kinh tế Nhật Bản sa sút, nhiều công ty làm ăn thua lỗ,
nhiều nhà kinh doanh bị phá sản, số người thất nghiệp lên tới 12 vạn người. Đời sống người
lao động không được cải thiện,
 





